JavaScript is required
Danh sách đề

Đề thi kết thúc học phần Giải tích 1 có đáp án - Đề 1

5 câu hỏi 50 phút

Thẻ ghi nhớ
Nhấn để lật thẻ
1 / 5

Xác định giá trị của tham số a để hàm số sau liên tục tại x = 0:

f(x) =
\begin{cases}
\frac{x \sin\left(\tfrac{1}{x}\right)}{x} + 2, & x \neq 0 \\[6pt]
a, & x = 0
\end{cases}

Đáp án
Đáp án đúng:

Để hàm số liên tục tại x = 0, ta cần có: lim (x→0) f(x) = f(0)



Tính lim (x→0) f(x): lim (x→0) f(x) = lim (x→0) [x*sin(1/x) / x + 2] = lim (x→0) [sin(1/x) + 2] Vì -1 <= sin(1/x) <= 1 nên khi x dần tới 0, sin(1/x) sẽ dao động giữa -1 và 1.



Do đó, giới hạn lim (x→0) sin(1/x) không tồn tại.



Tuy nhiên, câu hỏi có thể có một lỗi nhỏ trong biểu thức.



Nếu biểu thức đúng là `(x*sin(1/x))/x + 2` thì ta sẽ giải như sau: lim (x→0) [sin(1/x) + 2]



Nếu đề bài là `f(x) = sin(x)/x + 2` khi x != 0, thì lim (x→0) f(x) = lim (x→0) (sin(x) / x) + 2 = 1 + 2 = 3



Khi đó, để hàm số liên tục tại x = 0, ta cần a = f(0) = 3.



Tuy nhiên, với biểu thức đã cho `f(x) = (x*sin(1/x)) / x + 2`, giới hạn không tồn tại khi x->0, trừ khi có sự triệt tiêu nào đó.



Nếu đề bài có thể sửa lại thành: `f(x) = x*sin(1/x) + 2` khi x!=0 và `f(x) = a` khi x = 0 Khi đó, lim (x→0) x*sin(1/x) + 2 = 0 + 2 = 2



Vậy a = 2.

Danh sách câu hỏi:

Lời giải:

Để hàm số liên tục tại x = 0, ta cần có: lim (x→0) f(x) = f(0)



Tính lim (x→0) f(x): lim (x→0) f(x) = lim (x→0) [x*sin(1/x) / x + 2] = lim (x→0) [sin(1/x) + 2] Vì -1 <= sin(1/x) <= 1 nên khi x dần tới 0, sin(1/x) sẽ dao động giữa -1 và 1.



Do đó, giới hạn lim (x→0) sin(1/x) không tồn tại.



Tuy nhiên, câu hỏi có thể có một lỗi nhỏ trong biểu thức.



Nếu biểu thức đúng là `(x*sin(1/x))/x + 2` thì ta sẽ giải như sau: lim (x→0) [sin(1/x) + 2]



Nếu đề bài là `f(x) = sin(x)/x + 2` khi x != 0, thì lim (x→0) f(x) = lim (x→0) (sin(x) / x) + 2 = 1 + 2 = 3



Khi đó, để hàm số liên tục tại x = 0, ta cần a = f(0) = 3.



Tuy nhiên, với biểu thức đã cho `f(x) = (x*sin(1/x)) / x + 2`, giới hạn không tồn tại khi x->0, trừ khi có sự triệt tiêu nào đó.



Nếu đề bài có thể sửa lại thành: `f(x) = x*sin(1/x) + 2` khi x!=0 và `f(x) = a` khi x = 0 Khi đó, lim (x→0) x*sin(1/x) + 2 = 0 + 2 = 2



Vậy a = 2.

Lời giải:

Để tính giới hạn \(\lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x e^{-2x}}\) ta làm như sau:



Ta có thể viết lại biểu thức như sau: \(\lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x e^{-2x}} = \lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x} e^{2x} = \lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x} \cdot \lim_{x \to +\infty} e^{2x}\) Khi \(x \to +\infty\), \(-2x^2 + 3\) có bậc lớn nhất là \(x^2\) và \(x\) có bậc là 1.



Vì vậy, ta xét: \(\lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x} = \lim_{x \to +\infty} (-2x + \frac{3}{x})\) Khi \(x \to +\infty\), \(-2x \to -\infty\) và \(\frac{3}{x} \to 0\), do đó: \(\lim_{x \to +\infty} (-2x + \frac{3}{x}) = -\infty\)



Mặt khác, \(\lim_{x \to +\infty} e^{2x} = +\infty\)



Vậy, ta có một dạng \((-\infty) \cdot (+\infty)\), kết quả sẽ là \(-\infty\).



Do đó, \(\lim_{x \to +\infty} \frac{-2x^2 + 3}{x e^{-2x}} = -\infty\)

Lời giải:
Để xác định mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, ta cần tìm điểm mà tại đó đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận bằng 0 và đạo hàm bậc hai âm.

1. Tính hàm lợi nhuận (Profit):
Lợi nhuận (π) = Doanh thu (TR) - Chi phí (TC)
π = (1600Q - 2Q²) - (Q³ - 8Q² + 160Q + 680)
π = 1600Q - 2Q² - Q³ + 8Q² - 160Q - 680
π = -Q³ + 6Q² + 1440Q - 680

2. Tính đạo hàm bậc nhất của hàm lợi nhuận:
π' = dπ/dQ = -3Q² + 12Q + 1440

3. Tìm Q sao cho π' = 0:
-3Q² + 12Q + 1440 = 0
Chia cả hai vế cho -3: Q² - 4Q - 480 = 0
Giải phương trình bậc hai này, ta có thể sử dụng công thức nghiệm của phương trình bậc hai:
Q = [-b ± √(b² - 4ac)] / 2a
Trong đó a = 1, b = -4, c = -480
Q = [4 ± √((-4)² - 4 * 1 * -480)] / 2
Q = [4 ± √(16 + 1920)] / 2
Q = [4 ± √1936] / 2
Q = [4 ± 44] / 2
Ta có hai nghiệm: Q₁ = (4 + 44) / 2 = 24 và Q₂ = (4 - 44) / 2 = -20
Vì sản lượng không thể âm, ta chọn Q = 24.

4. Tính đạo hàm bậc hai của hàm lợi nhuận:
π'' = d²π/dQ² = -6Q + 12

5. Kiểm tra điều kiện tối đa hóa (π'' < 0) tại Q = 24:
π''(24) = -6(24) + 12 = -144 + 12 = -132
Vì π''(24) < 0, Q = 24 là mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận.

Vậy, mức sản lượng tối đa hoá lợi nhuận của nhà sản xuất là 24.
Lời giải:
Để tìm đạo hàm của hàm ẩn y = y(x) xác định bởi phương trình x³ - 3(x² + 1)y + xy³ = 1, ta sẽ sử dụng phương pháp đạo hàm hai vế của phương trình theo x, coi y là hàm của x, tức y = y(x). Sau đó, giải phương trình để tìm y'.

Đạo hàm hai vế theo x:

d/dx [x³ - 3(x² + 1)y + xy³] = d/dx [1]

Áp dụng quy tắc đạo hàm:

3x² - 3[2xy + (x² + 1)y'] + y³ + x(3y²y') = 0

3x² - 6xy - 3(x² + 1)y' + y³ + 3xy²y' = 0

Thu gọn và nhóm các số hạng chứa y':

3x² - 6xy + y³ - 3(x² + 1)y' + 3xy²y' = 0

y'[3xy² - 3(x² + 1)] = 6xy - 3x² - y³

y' = (6xy - 3x² - y³) / [3xy² - 3(x² + 1)]

y' = (6xy - 3x² - y³) / (3xy² - 3x² - 3)

Vậy, đạo hàm y' của hàm ẩn y là: y' = (6xy - 3x² - y³) / (3xy² - 3x² - 3)
Lời giải:

Để khai triển hàm số $f(x) = \sqrt{x+1}$ theo công thức Maclaurin đến lũy thừa bậc 5 của x với phần dư dạng Peano, ta cần tính các đạo hàm của f(x) tại x = 0.



$f(x) = (x+1)^{1/2}$



$f'(x) = \frac{1}{2}(x+1)^{-1/2}$



$f''(x) = -\frac{1}{4}(x+1)^{-3/2}$



$f'''(x) = \frac{3}{8}(x+1)^{-5/2}$



$f^{(4)}(x) = -\frac{15}{16}(x+1)^{-7/2}$



$f^{(5)}(x) = \frac{105}{32}(x+1)^{-9/2}$



Tính các giá trị tại x = 0:



$f(0) = 1$



$f'(0) = \frac{1}{2}$ $f''(0) = -\frac{1}{4}$



$f'''(0) = \frac{3}{8}$ $f^{(4)}(0) = -\frac{15}{16}$



$f^{(5)}(0) = \frac{105}{32}$



Sử dụng công thức Maclaurin:



$f(x) = f(0) + f'(0)x + \frac{f''(0)}{2!}x^2 + \frac{f'''(0)}{3!}x^3 + \frac{f^{(4)}(0)}{4!}x^4 + \frac{f^{(5)}(0)}{5!}x^5 + o(x^5)$



$f(x) = 1 + \frac{1}{2}x - \frac{1}{8}x^2 + \frac{1}{16}x^3 - \frac{5}{128}x^4 + \frac{7}{256}x^5 + o(x^5)$