50 câu hỏi 60 phút
Có 2 hộp đựng bi (kích cỡ như nhau), hộp I có 3 xanh và 7 đỏ, hộp II có 5 xanh, 7 đỏ. Chọn ngẫu nhiên 1 bi ở hộp I và 1 bi ở hộp II. Xác suất để cả 2 bi đều xanh
1/8
1/4
3/8
1/5
Khi gieo đồng thời 2 con xúc xắc, có tổng cộng 6 * 6 = 36 khả năng xảy ra. Các trường hợp để tổng số chấm bằng 7 là: (1, 6), (6, 1), (2, 5), (5, 2), (3, 4), (4, 3). Vậy có 6 trường hợp thuận lợi. Xác suất cần tìm là 6/36 = 1/6.
Gọi A là biến cố sản phẩm thứ nhất lấy ra là phế phẩm. Gọi B là biến cố sản phẩm thứ hai lấy ra là phế phẩm. Vì đây là phép lấy có hoàn lại nên biến cố A và B độc lập. P(A) = 2/10 = 0.2 P(B) = 2/10 = 0.2 Xác suất để cả 2 sản phẩm lấy ra đều là phế phẩm là: P(A*B) = P(A)*P(B) = 0.2 * 0.2 = 0.04
Bài toán này liên quan đến phân phối nhị thức. Ta có n = 10 (số câu hỏi), p = 1/4 (xác suất trả lời đúng mỗi câu), và ta muốn tính xác suất để trả lời đúng ít nhất 8 câu. Gọi X là số câu trả lời đúng. X tuân theo phân phối nhị thức B(10, 1/4). Ta cần tính P(X ≥ 8) = P(X = 8) + P(X = 9) + P(X = 10).
P(X = k) = C(n, k) * p^k * (1-p)^(n-k)
Trong đó C(n, k) là tổ hợp chập k của n.
P(X = 8) = C(10, 8) * (1/4)^8 * (3/4)^2 = 45 * (1/4)^8 * (9/16) = 405 / 4^10
P(X = 9) = C(10, 9) * (1/4)^9 * (3/4)^1 = 10 * (1/4)^9 * (3/4) = 30 / 4^10
P(X = 10) = C(10, 10) * (1/4)^10 * (3/4)^0 = 1 * (1/4)^10 * 1 = 1 / 4^10
P(X ≥ 8) = (405 + 30 + 1) / 4^10 = 436 / 4^10 = 436 / 1048576 ≈ 0.0004157
Vậy xác suất để người này thi đạt là khoảng 0.0004.
Gieo 1 lần một con xúc xắc cân đối và đồng chất. X là số chấm ở mặt xuất hiện. Kỳ vọng M(X):