50 câu hỏi 60 phút
Khi doanh nghiệp nhận được tiền hàng của khách hàng thì số tiền nhận trước được ghi vào:
Bên Có TK Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (511)
Bên Có TK Doanh thu nhận trước (3387)
Bên Có TK Phải thu khách hàng (131)
Bên Có TK Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn (344)
Khi doanh nghiệp nhận tiền hàng của khách hàng trả trước cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được cung cấp trong tương lai, khoản tiền này được coi là một khoản doanh thu chưa thực hiện. Do đó, nó sẽ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản "Doanh thu nhận trước" (3387). Các tài khoản khác không phù hợp trong trường hợp này. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) chỉ được ghi nhận khi doanh thu đã được thực hiện (tức là hàng hóa đã được giao hoặc dịch vụ đã được cung cấp). Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) dùng để theo dõi các khoản tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp. Tài khoản 344 (Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn) dùng để ghi nhận các khoản tiền mà doanh nghiệp nhận từ khách hàng như một khoản đảm bảo cho một nghĩa vụ nào đó, chứ không phải là tiền thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ.
Khi doanh nghiệp nhận tiền hàng của khách hàng trả trước cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẽ được cung cấp trong tương lai, khoản tiền này được coi là một khoản doanh thu chưa thực hiện. Do đó, nó sẽ được ghi nhận vào bên Có của tài khoản "Doanh thu nhận trước" (3387). Các tài khoản khác không phù hợp trong trường hợp này. Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) chỉ được ghi nhận khi doanh thu đã được thực hiện (tức là hàng hóa đã được giao hoặc dịch vụ đã được cung cấp). Tài khoản 131 (Phải thu khách hàng) dùng để theo dõi các khoản tiền mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp. Tài khoản 344 (Nhận ký cược, ký quỹ dài hạn) dùng để ghi nhận các khoản tiền mà doanh nghiệp nhận từ khách hàng như một khoản đảm bảo cho một nghĩa vụ nào đó, chứ không phải là tiền thanh toán cho hàng hóa hoặc dịch vụ.
Tài khoản 112 "Tiền gửi ngân hàng" được chi tiết thành: * TK 1121 “Tiền Việt Nam“: Phản ánh số tiền Việt Nam gửi tại ngân hàng. * TK 1122 “Ngoại tệ“: Phản ánh số ngoại tệ gửi tại ngân hàng. Do đó, đáp án đúng là phương án 1.
Khi lập Bảng cân đối kế toán, TK 131 – Phải thu của khách hàng có thể có:
Số dư bên Nợ (khách hàng còn nợ doanh nghiệp) → trình bày ở phần Tài sản với chỉ tiêu Phải thu của khách hàng.
Số dư bên Có (khách hàng trả tiền trước) → trình bày ở phần Nguồn vốn với chỉ tiêu Người mua trả tiền trước (hoặc chỉ tiêu tương ứng theo mẫu báo cáo hiện hành).
Do đó, số dư của TK 131 có thể được trình bày ở cả phần Tài sản và phần Nguồn vốn, tùy theo số dư Nợ hay Có.
⇒ Đáp án đúng: C. Cả 2 câu trên đều đúng.