50 câu hỏi 60 phút
Hai quả cầu kim loại nhỏ, giống hệt nhau, tích điện q1, q2, đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F1 . Nếu cho chúng chạm nhau rồi đưa về vị trí cũ thì chúng đẩy nhau một lực F2 = 9F1/16. Tính tỉ số điện tích q1/q2 của hai quả cầu
–1/4
– 4
hoặc –1/4, hoặc – 4
a, b, c đều sai
Ban đầu, hai quả cầu hút nhau, nên q1q2 < 0 và lực hút là:
F1 = k|q1q2|/r2
Sau khi chạm nhau, điện tích mỗi quả là: q = (q1 + q2)/2. Vì chúng đẩy nhau:
F2 = k(q1 + q2)2/(4r2) = (9/16)F1 = (9/16)k|q1q2|/r2
Suy ra: (q1 + q2)2/4 = (9/16)|q1q2| => (q1 + q2)2 = (9)|q1q2|/4
Vì q1q2 < 0, |q1q2| = -q1q2. Do đó:
(q1 + q2)2 = -9q1q2/4
q12 + 2q1q2 + q22 + (9/4)q1q2 = 0
q12 + (17/4)q1q2 + q22 = 0
Chia cả hai vế cho q22:
(q1/q2)2 + (17/4)(q1/q2) + 1 = 0
Đặt x = q1/q2, ta có phương trình:
x2 + (17/4)x + 1 = 0
Giải phương trình bậc hai, ta được:
x = (-17/4 ± √((17/4)2 - 4)) / 2 = (-17/4 ± √(289/16 - 64/16)) / 2 = (-17/4 ± √(225/16)) / 2 = (-17/4 ± 15/4) / 2
x1 = (-17/4 + 15/4) / 2 = (-2/4) / 2 = -1/4
x2 = (-17/4 - 15/4) / 2 = (-32/4) / 2 = -8 / 2 = -4
Vậy, q1/q2 = -1/4 hoặc q1/q2 = -4.
Ban đầu, hai quả cầu hút nhau, nên q1q2 < 0 và lực hút là:
F1 = k|q1q2|/r2
Sau khi chạm nhau, điện tích mỗi quả là: q = (q1 + q2)/2. Vì chúng đẩy nhau:
F2 = k(q1 + q2)2/(4r2) = (9/16)F1 = (9/16)k|q1q2|/r2
Suy ra: (q1 + q2)2/4 = (9/16)|q1q2| => (q1 + q2)2 = (9)|q1q2|/4
Vì q1q2 < 0, |q1q2| = -q1q2. Do đó:
(q1 + q2)2 = -9q1q2/4
q12 + 2q1q2 + q22 + (9/4)q1q2 = 0
q12 + (17/4)q1q2 + q22 = 0
Chia cả hai vế cho q22:
(q1/q2)2 + (17/4)(q1/q2) + 1 = 0
Đặt x = q1/q2, ta có phương trình:
x2 + (17/4)x + 1 = 0
Giải phương trình bậc hai, ta được:
x = (-17/4 ± √((17/4)2 - 4)) / 2 = (-17/4 ± √(289/16 - 64/16)) / 2 = (-17/4 ± √(225/16)) / 2 = (-17/4 ± 15/4) / 2
x1 = (-17/4 + 15/4) / 2 = (-2/4) / 2 = -1/4
x2 = (-17/4 - 15/4) / 2 = (-32/4) / 2 = -8 / 2 = -4
Vậy, q1/q2 = -1/4 hoặc q1/q2 = -4.
Gọi A là đỉnh có góc 30 độ, B và C là hai đỉnh còn lại. Vì hệ cân bằng nên lực tác dụng lên mỗi điện tích bằng 0. Xét điện tích q tại A, lực đẩy của Q tại B và Q tại C phải cân bằng. Vì tam giác ABC cân tại A nên lực đẩy do B và C gây ra có độ lớn bằng nhau và hợp lực của chúng nằm trên đường cao AH của tam giác ABC. Góc BAH = 75 độ. Ta có: 2*F_AB*cos(75) = 0, với F_AB là lực đẩy giữa q và Q. Xét điện tích Q tại B, lực đẩy của q tại A và Q tại C phải cân bằng. Ta có: F_BA = F_BC. Từ đó: k*q*Q/AB^2 = k*Q*Q/BC^2 => q/Q = (AB/BC)^2. Tam giác ABC có góc BAC = 30 độ, góc ABC = góc ACB = (180-30)/2 = 75 độ. AB/BC = sin(75)/sin(30) = sin(75)/(1/2) = 2*sin(75). Vậy q/Q = (2*sin(75))^2 = (2*0.9659)^2 = 3.863, gần nhất với 4.16
Gọi \(\overrightarrow{E_1}\) là cường độ điện trường do điện tích q1 gây ra tại B, \(\overrightarrow{E_2}\) là cường độ điện trường do điện tích q2 gây ra tại B.
Vì q1 và q2 trái dấu nên \(\overrightarrow{E_1}\) và \(\overrightarrow{E_2}\) ngược chiều.
Khi đặt đồng thời hai điện tích tại A, cường độ điện trường tổng hợp tại B là: E = |E1 - E2| = |100 - 80| = 20 kV/m
Điểm M nằm giữa A và B, và MA = MB = 5cm, do đó M nằm trên đường trung trực của AB.
Cường độ điện trường do Q1 gây ra tại M là:
\(E_1 = k \frac{|Q_1|}{r_1^2} = 9.10^9 \frac{8.10^{-6}}{0.05^2} = 28,8.10^6 V/m\)
Véc tơ cường độ điện trường \(\overrightarrow{E_1}\) hướng từ A đến M (vì Q1 > 0)
Cường độ điện trường do Q2 gây ra tại M là:
\(E_2 = k \frac{|Q_2|}{r_2^2} = 9.10^9 \frac{6.10^{-6}}{0.05^2} = 21,6.10^6 V/m\)
Véc tơ cường độ điện trường \(\overrightarrow{E_2}\) hướng từ M đến B (vì Q2 < 0)
Vì \(\overrightarrow{E_1}\) và \(\overrightarrow{E_2}\) cùng phương, cùng chiều nên:
\(E = E_1 + E_2 = 28,8.10^6 + 21,6.10^6 = 50,4.10^6 V/m\)
Điện trường triệt tiêu tại M => điện trường do q1 và q2 gây ra tại M phải ngược chiều và cùng độ lớn. Điện trường do điện tích gần M hơn gây ra phải nhỏ hơn => q1, q2 trái dấu và |q1| > |q2|.