JavaScript is required
Danh sách đề

500+ câu trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học có đáp án - Đề 4

50 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 50

So với các nghiên cứu quan sát khác thì "Sai số chọn" trong nghiên cứu ngang là:

A.

Không có

B.

Thấp

C.

Trung bình

D.

Cao

Đáp án
Đáp án đúng: D
"Sai số chọn" (selection bias) là một vấn đề quan trọng trong các nghiên cứu quan sát, đặc biệt là trong nghiên cứu ngang (cross-sectional study). Trong nghiên cứu ngang, dữ liệu được thu thập tại một thời điểm duy nhất, điều này có nghĩa là chúng ta chỉ có một "snapshot" về tình trạng của đối tượng nghiên cứu. Do đó, sai số chọn có thể xảy ra khi mẫu nghiên cứu không đại diện cho quần thể mục tiêu. Điều này có thể dẫn đến kết quả sai lệch và không thể khái quát hóa cho toàn bộ quần thể.

So với các nghiên cứu quan sát khác (ví dụ: nghiên cứu кого когорт, nghiên cứu bệnh chứng), nghiên cứu ngang thường có nguy cơ sai số chọn cao hơn vì:

1. Thời điểm thu thập dữ liệu: Nghiên cứu ngang chỉ thu thập dữ liệu tại một thời điểm, điều này có nghĩa là những người tham gia nghiên cứu là những người đang "sống sót" hoặc "hiện diện" tại thời điểm đó. Điều này có thể loại trừ những người đã chết, đã chuyển đi hoặc không thể tiếp cận, dẫn đến một mẫu không đại diện.
2. Khó xác định quan hệ nhân quả: Vì dữ liệu được thu thập tại một thời điểm, rất khó để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số. Điều này có nghĩa là chúng ta không thể biết chắc chắn liệu một yếu tố nguy cơ có thực sự gây ra một bệnh tật hay không, hoặc liệu cả hai chỉ đơn giản là liên quan đến nhau.
3. Dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu: Vì không theo dõi đối tượng theo thời gian, nghiên cứu ngang dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu, làm sai lệch kết quả.

Vì vậy, đáp án đúng nhất là "Cao".

Danh sách câu hỏi:

Lời giải:
Đáp án đúng: D
"Sai số chọn" (selection bias) là một vấn đề quan trọng trong các nghiên cứu quan sát, đặc biệt là trong nghiên cứu ngang (cross-sectional study). Trong nghiên cứu ngang, dữ liệu được thu thập tại một thời điểm duy nhất, điều này có nghĩa là chúng ta chỉ có một "snapshot" về tình trạng của đối tượng nghiên cứu. Do đó, sai số chọn có thể xảy ra khi mẫu nghiên cứu không đại diện cho quần thể mục tiêu. Điều này có thể dẫn đến kết quả sai lệch và không thể khái quát hóa cho toàn bộ quần thể.

So với các nghiên cứu quan sát khác (ví dụ: nghiên cứu кого когорт, nghiên cứu bệnh chứng), nghiên cứu ngang thường có nguy cơ sai số chọn cao hơn vì:

1. Thời điểm thu thập dữ liệu: Nghiên cứu ngang chỉ thu thập dữ liệu tại một thời điểm, điều này có nghĩa là những người tham gia nghiên cứu là những người đang "sống sót" hoặc "hiện diện" tại thời điểm đó. Điều này có thể loại trừ những người đã chết, đã chuyển đi hoặc không thể tiếp cận, dẫn đến một mẫu không đại diện.
2. Khó xác định quan hệ nhân quả: Vì dữ liệu được thu thập tại một thời điểm, rất khó để xác định mối quan hệ nhân quả giữa các biến số. Điều này có nghĩa là chúng ta không thể biết chắc chắn liệu một yếu tố nguy cơ có thực sự gây ra một bệnh tật hay không, hoặc liệu cả hai chỉ đơn giản là liên quan đến nhau.
3. Dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu: Vì không theo dõi đối tượng theo thời gian, nghiên cứu ngang dễ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu, làm sai lệch kết quả.

Vì vậy, đáp án đúng nhất là "Cao".

Câu 2:

"Giá trị suy luận căn nguyên" thấp nhất trong các thiết kế nghiên cứu dưới đây là:

Lời giải:
Đáp án đúng: D
Giá trị suy luận căn nguyên (hay còn gọi là tính nhân quả) thể hiện khả năng xác định mối quan hệ nguyên nhân - kết quả giữa yếu tố phơi nhiễm và bệnh tật. Các thiết kế nghiên cứu khác nhau có khả năng suy luận căn nguyên khác nhau. Trong các phương án trên:

* Thuần tập tương lai: Theo dõi một nhóm người (thuần tập) theo thời gian để xem xét sự phát triển bệnh tật ở những người có và không có yếu tố phơi nhiễm. Thiết kế này mạnh mẽ trong việc thiết lập mối quan hệ nhân quả vì yếu tố phơi nhiễm được xác định trước khi bệnh tật xảy ra.
* Thuần tập hồi cứu: Tương tự như thuần tập tương lai, nhưng dữ liệu phơi nhiễm và bệnh tật được thu thập từ quá khứ. Mặc dù vẫn hữu ích, nhưng có thể bị ảnh hưởng bởi sai lệch thông tin.
* Bệnh chứng: So sánh một nhóm người mắc bệnh (ca bệnh) với một nhóm người không mắc bệnh (chứng) để xem xét sự khác biệt về yếu tố phơi nhiễm trong quá khứ. Thiết kế này dễ thực hiện hơn so với thuần tập, nhưng yếu hơn trong việc suy luận nhân quả vì khó xác định yếu tố phơi nhiễm có thực sự xảy ra trước khi bệnh tật phát triển hay không.
* Tương quan (nghiên cứu cắt ngang): Đo lường yếu tố phơi nhiễm và bệnh tật tại cùng một thời điểm. Thiết kế này chỉ có thể xác định mối tương quan giữa hai yếu tố, chứ không thể thiết lập mối quan hệ nhân quả vì không biết yếu tố nào xảy ra trước.

Do đó, nghiên cứu tương quan có giá trị suy luận căn nguyên thấp nhất.

Câu 3:

Nghiên cứu thuần tập đồng nghĩa với nghiên cứu:

Lời giải:
Đáp án đúng: D
Nghiên cứu thuần tập (cohort study) là một loại nghiên cứu quan sát theo dõi một nhóm người (thuần tập) trong một khoảng thời gian để xem xét sự phát triển của bệnh hoặc kết quả quan tâm. Vì vậy, nó đồng nghĩa với nghiên cứu theo dõi.

Câu 4:

Đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là:

Lời giải:
Đáp án đúng: A
Nghiên cứu thuần tập (cohort study) là một loại nghiên cứu quan sát theo dõi một nhóm người (được gọi là thuần tập) trong một khoảng thời gian để xác định xem các yếu tố nguy cơ hoặc phơi nhiễm cụ thể có liên quan đến sự phát triển của một bệnh hoặc tình trạng nào đó hay không.

* Quần thể: Nghiên cứu thuần tập thường bắt đầu với một quần thể lớn, có thể là một nhóm người có chung đặc điểm (ví dụ: cùng độ tuổi, nghề nghiệp, địa điểm sinh sống) hoặc một quần thể được xác định rõ ràng (ví dụ: tất cả cư dân của một khu vực cụ thể).
* Cá thể: Mặc dù nghiên cứu thuần tập theo dõi các cá thể trong quần thể, nhưng đối tượng chính của nghiên cứu là quần thể đó.
* Bệnh nhân: Nghiên cứu thuần tập có thể bao gồm cả bệnh nhân, nhưng không giới hạn ở bệnh nhân. Mục tiêu là theo dõi sự phát triển bệnh trong một quần thể, không chỉ những người đã mắc bệnh.
* Người khỏe: Nghiên cứu thuần tập thường bắt đầu với một quần thể những người khỏe mạnh (không có bệnh hoặc tình trạng quan tâm) để theo dõi xem ai sẽ phát triển bệnh trong tương lai.

Như vậy, đối tượng trong nghiên cứu thuần tập là quần thể, vì nó xem xét một nhóm lớn người để theo dõi và so sánh.
Lời giải:
Đáp án đúng: C

Nghiên cứu bệnh chứng (case-control) là thiết kế nghiên cứu phù hợp nhất khi nghiên cứu một nguyên nhân hiếm. Lý do là:




  • Nghiên cứu bệnh chứng bắt đầu với những người đã mắc bệnh (ca bệnh) và một nhóm đối chứng không mắc bệnh. Điều này cho phép nhà nghiên cứu chọn những người mắc bệnh, ngay cả khi bệnh đó hiếm gặp.

  • Nghiên cứu bệnh chứng hồi cứu xem xét các yếu tố nguy cơ trong quá khứ. Điều này đặc biệt hữu ích khi muốn tìm hiểu về các nguyên nhân tiềm ẩn của bệnh, đặc biệt là khi nguyên nhân đó hiếm gặp và khó xác định trong nghiên cứu tiến cứu.

  • Nghiên cứu bệnh chứng hiệu quả về chi phí và thời gian. So với các thiết kế nghiên cứu khác như nghiên cứu thuần tập, nghiên cứu bệnh chứng thường ít tốn kém và mất ít thời gian hơn để thực hiện, đặc biệt khi nghiên cứu các bệnh hiếm gặp.



Các lựa chọn khác không phù hợp vì:




  • Nghiên cứu tương quan: Nghiên cứu tương quan chỉ xem xét mối liên hệ giữa các biến số ở cấp độ quần thể, không hữu ích để xác định nguyên nhân cá nhân của một bệnh hiếm gặp.

  • Nghiên cứu ngang: Nghiên cứu ngang thu thập dữ liệu tại một thời điểm duy nhất, do đó khó xác định mối quan hệ nhân quả, đặc biệt là với các nguyên nhân hiếm gặp.

  • Nghiên cứu thuần tập: Nghiên cứu thuần tập theo dõi một nhóm người theo thời gian để xem ai phát triển bệnh. Nghiên cứu thuần tập tốn kém và mất thời gian, đặc biệt khi nghiên cứu một bệnh hiếm gặp, vì cần một cỡ mẫu rất lớn để có đủ số ca bệnh.


Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 9:

Thử nghiệm ngẫu nhiên đồng nghĩa với nghiên cứu:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe phải là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Một trong các giai đoạn nghiên cứu về một vấn đề sức khỏe:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 16:

Một trong các nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả sẽ là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 17:

Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên thuộc loại nghiên cứu:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 18:

Mục têu chính của các nghiên cứu trường hợp là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu sau:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 20:

Khi nghiên cứu nhiều hậu quả của cùng một nguyên nhân nên áp dụng thiết kế:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 21:

Khi cần xác lập mối liên quan về thời gian nên áp dụng thiết kế:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 22:

Một nghiên cứu bệnh chứng về sự kết hợp giữa thói quen hút thuốc lá và ung thư dạ dày đã tính được OR = 1,44 và khoảng tin cậy 95% của OR là:1,01 < OR < 2,07. Từ đó có thể nói:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 23:

Để thử nghiệm một vaccin (phòng một bệnh nhất định), người ta đã cho 1000 đúa trẻ 2 tuổi (được chọn ngẫu nhiên trong một quần thể), sử dụng loại vaccin nêu trên, và đã theo dõi 10 năm tiếp theo, thấy 80% những đứa trẻ đó không bị bệnh tương ứng và kết luận:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 27:

Sử dụng phương pháp ngẫu nhiên để trung hòa yếu tố nhiễu trong giai đoạn:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 28:

Một trong các loại báo cáo khoa học được gọi là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 29:

Hình thức trình bày của một báo cáo tổng kết đề tài cần phải theo đúng bản mẫu của:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 30:

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Phương pháp nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 31:

Trong bài báo khoa học, nội dung chủ yếu của Kết quả nghiên cứu nhằm trả lời câu hỏi:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 32:

Trong bài báo khoa học, những nội dung nhằm trả lời câu hỏi Tại sao phải tiến hành nghiên cứu này thuộc phần:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 34:

Trình bày tóm tắt những lý do chính dẫn đến việc lưa chọn nghiên cứu này nằm trong phần:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 35:

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề” bao gồm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 36:

Biến số là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 38:

Giá trị của biến số giữa các cá thể trong một quần thể nghiên cứu và trong các lần quan sát khác nhau thường:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 39:

Biến định lượng là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 40:

Số bà mụ vườn là loại biến số nào:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 41:

Biến định lượng (quantitative variable) là các số liệu có giá trị là số thực và được chia làm 2 loại:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 42:

Ý nghĩa của lập kế hoạch nghiên cứu:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 44:

Biểu đồ chấm thường được dùng để biểu diễn:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 45:

Biểu đồ hình tròn thường được dùng để biểu diễn:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 46:

Kỹ thuật thu thập thông tin thuộc về phương pháp nghiên cứu định tính là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 47:

Ưu điểm của phương pháp nghiên cứu định tính là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 48:

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP