JavaScript is required
Danh sách đề

500+ câu trắc nghiệm Phương pháp nghiên cứu khoa học có đáp án - Đề 8

50 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 50

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là:

A.

Nhiều hoặc một

B.

Một

C.

Hai

D.

Nhiều

Đáp án
Đáp án đúng: B
Nghiên cứu ngang (cross-sectional study) là một loại nghiên cứu quan sát thu thập dữ liệu tại một thời điểm duy nhất hoặc trong một khoảng thời gian ngắn. Do đó, nó chỉ liên quan đến một nhóm (cohorte) duy nhất vào thời điểm nghiên cứu được thực hiện. Vì vậy, đáp án đúng là "Một".

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu ngang là:

Lời giải:
Đáp án đúng: B
Nghiên cứu ngang (cross-sectional study) là một loại nghiên cứu quan sát thu thập dữ liệu tại một thời điểm duy nhất hoặc trong một khoảng thời gian ngắn. Do đó, nó chỉ liên quan đến một nhóm (cohorte) duy nhất vào thời điểm nghiên cứu được thực hiện. Vì vậy, đáp án đúng là "Một".

Câu 2:

Số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là:

Lời giải:
Đáp án đúng: B

Nghiên cứu nửa dọc (hoặc bán dọc) là một loại nghiên cứu quan sát kết hợp giữa thiết kế cắt ngang và thiết kế dọc. Trong một nghiên cứu nửa dọc, một nhóm (cohorte) ban đầu được chọn và theo dõi theo thời gian. Do đó, số cohorte ban đầu của nghiên cứu nửa dọc là một.

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Nghiên cứu thuần tập theo dõi một nhóm người theo thời gian để xem ai phát triển bệnh và ai không. Do đó, nghiên cứu này thường kéo dài và tốn kém hơn so với các nghiên cứu quan sát khác như nghiên cứu bệnh chứng hoặc nghiên cứu cắt ngang. Nghiên cứu bệnh chứng thường hồi cứu, nghĩa là thu thập dữ liệu về quá khứ, còn nghiên cứu cắt ngang chỉ thu thập dữ liệu tại một thời điểm duy nhất, do đó chi phí thường thấp hơn.

Lời giải:
Đáp án đúng: A
Giá trị suy luận căn nguyên (khả năng chứng minh mối quan hệ nhân quả) của các thiết kế nghiên cứu giảm dần theo thứ tự: Thực nghiệm (a) > Thuần tập tương lai (b) > Thuần tập hồi cứu (c). Thiết kế thực nghiệm có khả năng kiểm soát các yếu tố gây nhiễu tốt nhất, do đó có thể suy luận quan hệ nhân quả mạnh mẽ nhất. Thiết kế thuần tập tương lai theo dõi đối tượng theo thời gian, giảm thiểu sai lệch do nhớ lại, do đó tốt hơn so với thuần tập hồi cứu, vốn dựa vào dữ liệu lịch sử và dễ bị sai lệch.

Câu 5:

Một trong các giai đoạn cần thiết để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe như là:

Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để nghiên cứu đầy đủ một vấn đề sức khỏe, cần trải qua nhiều giai đoạn khác nhau. Trong số các giai đoạn được liệt kê, "Đặt vấn đề" là một giai đoạn cần thiết. Việc đặt vấn đề giúp xác định rõ ràng mục tiêu, phạm vi và hướng đi của nghiên cứu. Các giai đoạn khác như quan sát, nêu giả thuyết, và thực nghiệm (nếu có) thường diễn ra sau khi vấn đề đã được xác định.

Câu 6:

Một trong những nội dung cần thiết trong giai đoạn mô tả là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 7:

Nghiên cứu tương quan thuộc về:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 8:

Mục têu chính của các nghiên cứu chùm bệnh là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 9:

Mục têu chính của các nghiên cứu tương quan là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Để kiểm định giả thuyết nhân quả có thể sử dụng phương pháp nghiên cứu nào:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 11:

Khi nghiên cứu bệnh hiếm gặp nên áp dụng thiết kế là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Thiết kế nghiên cứu thuần tập sẽ thích hợp với:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Thiết kế nghiên cứu bệnh chứng sẽ thích hợp cho việc:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 18:

Cỡ mẫu trong nghiên cứu can thiệp luôn tùy thuộc vào:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Từ công thức tính cỡ mẫu trong nghiên cứu thuần tập thấy:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 20:

Dùng test χ2 để so sánh về:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 21:

Dùng test t để tìm mối tương quan giữa:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 23:

Kết quả điều tra trên mẫu về tỷ lệ lách to của các làng A, B, C, D, E trong một vùng có sốt rét lưu hành được trình bày ở bảng sau:

  Làng
  A B C D E
Số trẻ được khám 751 849 307 289 401
Số trẻ có lách to 310 237 90 67 72
Chỉ số lách to % 41 28 29 23 18

Dùng toán đồ (kèm theo) để so sánh tỷ lệ lách to giữa 2 làng B và C, và lết luận:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 24:

Một trong các nguồn của sai số ngẫu nhiên gọi là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 25:

Khi sử dụng các công thức tính cỡ mẫu phải dựa vào một trong thông số nào dưới đây:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 26:

Một trong các phương pháp kiểm soát yếu tố nhiễm tên là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 27:

Một trong các thông số cần phải dựa vào khi tính cỡ mẫu bằng các công thức sẽ là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 28:

Một trong các phần của báo cáo khoa học để đăng báo gồm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 29:

Việc tra cứu tài liệu tham khảo được diễn ra trong qua trình: (tìm ý kiến sai)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 30:

Nội dung cần thiết phải nêu trong phần “đặt vấn đề” gồm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 31:

Khi nêu mục tiêu nghiên cứu của đề tài cần chú ý những đặc điểm sau: (chọn ý kiến sai)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 33:

Chiều cao của sinh viên trường Đại học Y Dược Huế là loại biến số:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 34:

Số nữ hộ sinh là loại biến số:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 35:

Biến nhị phân (binominal variable) là biến:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 36:

Biến danh mục (nominal variable) là biến được sắp xếp theo:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 37:

Cách dự trù chi phí cho nghiên cứu:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 40:

Biểu đồ hình cột liền nhau (histogram) thường được dùng để biểu diễn:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 41:

Câu hỏi mở có nhược điểm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 43:

Ưu điểm của nghiên cứu định lượng gồm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 44:

Cần phải có một bộ câu hỏi rõ ràng, dễ hiểu để thu thập dữ liệu thông tin phản ánh:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 45:

Phương pháp quan sát có thể:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 46:

Quan sát là một kỹ thuật bao gồm việc chọn lựa có hệ thống, theo dõi và ghi chép một cách có hệ thống về:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 49:

Trong nghiên cứu định tính (qualitative research), giá trị và độ tin cậy liên quan đến:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 50:

Điều nào sau đây là một tính năng cần thiết nhất trong một nghiên cứu khoa học?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP