50 câu hỏi 60 phút
Giả sử tại thời điểm t, tỷ giá thị trường: 1 EUR = 1 USD, 1 GBP = 1,5 USD của ngân hàng: 2 EUR = 1 GBP, 1,5 EUR = 1 GBP. Vậy chi phí giao dịch = 0 nhà đầu tư có USD, anh ta sẽ khai thác cơ hội bằng cách nào:
Mua GBP với giá 1 GBP = 1,5 USD, dùng bảng mua EUR với giá: 1 GBP = 2 EUR sau đó bán EUR với giá 1 EUR = 1 USD
Mua EUR với giá 1 EUR = 1 USD, chuyển đổi EUR sang GBP với giá 1 GBP = 2 EUR sau đó mua đôla với giá 1 GBP = 1,5 USD
Bán GBP với giá 1 GBP = 1,5 USD sau đó chuyển đổi USD sang EUR sau đó bán EUR với giá 2 EUR = 1 GBP
Anh ta đánh giá không có cơ hội
Phân tích:
Tỷ giá thị trường:
1 EUR = 1 USD
1 GBP = 1.5 USD
Tỷ giá ngân hàng:
2 EUR = 1 GBP
1.5 EUR = 1 GBP
Nhận thấy tỷ giá giữa EUR và GBP đang có sự khác biệt giữa thị trường và ngân hàng, nhà đầu tư có thể thực hiện арбитраж để kiếm lời.
Cách thực hiện арбитраж:
Mua EUR bằng USD: Sử dụng tỷ giá thị trường: 1 EUR = 1 USD.
Chuyển đổi EUR sang GBP: Sử dụng tỷ giá của ngân hàng: 1.5 EUR = 1 GBP. Với mỗi 1.5 USD (tương ứng 1.5 EUR), nhà đầu tư có được 1 GBP.
Bán GBP lấy USD: Sử dụng tỷ giá thị trường: 1 GBP = 1.5 USD.
Như vậy, bắt đầu với USD, nhà đầu tư có thể thu về nhiều USD hơn sau các giao dịch.
Kiểm tra các đáp án:
Đáp án 1: Sai. Mô tả một giao dịch ngược lại và không có lợi.
Đáp án 2: Đúng. Mô tả chính xác quy trình арбитраж như đã phân tích ở trên.
Đáp án 3: Sai. Mô tả một giao dịch ngược lại và không có lợi.
Đáp án 4: Sai. Cơ hội tồn tại.
Vậy, đáp án đúng là đáp án 2.
Phân tích:
Tỷ giá thị trường:
1 EUR = 1 USD
1 GBP = 1.5 USD
Tỷ giá ngân hàng:
2 EUR = 1 GBP
1.5 EUR = 1 GBP
Nhận thấy tỷ giá giữa EUR và GBP đang có sự khác biệt giữa thị trường và ngân hàng, nhà đầu tư có thể thực hiện арбитраж để kiếm lời.
Cách thực hiện арбитраж:
Mua EUR bằng USD: Sử dụng tỷ giá thị trường: 1 EUR = 1 USD.
Chuyển đổi EUR sang GBP: Sử dụng tỷ giá của ngân hàng: 1.5 EUR = 1 GBP. Với mỗi 1.5 USD (tương ứng 1.5 EUR), nhà đầu tư có được 1 GBP.
Bán GBP lấy USD: Sử dụng tỷ giá thị trường: 1 GBP = 1.5 USD.
Như vậy, bắt đầu với USD, nhà đầu tư có thể thu về nhiều USD hơn sau các giao dịch.
Kiểm tra các đáp án:
Đáp án 1: Sai. Mô tả một giao dịch ngược lại và không có lợi.
Đáp án 2: Đúng. Mô tả chính xác quy trình арбитраж như đã phân tích ở trên.
Đáp án 3: Sai. Mô tả một giao dịch ngược lại và không có lợi.
Đáp án 4: Sai. Cơ hội tồn tại.
Vậy, đáp án đúng là đáp án 2.
Động lực chính cho dòng vốn đầu tư gián tiếp (FII) chảy vào một quốc gia là do lãi suất cao hơn so với các quốc gia khác. Khi lãi suất cao, các nhà đầu tư nước ngoài sẽ có xu hướng đầu tư vào quốc gia đó để kiếm lợi nhuận cao hơn từ các khoản đầu tư của họ. Thuế suất thuế thu nhập cao sẽ làm giảm lợi nhuận sau thuế, do đó làm giảm sức hấp dẫn của quốc gia đó đối với các nhà đầu tư nước ngoài. Kỳ vọng đầu tư giảm giá (tức là kỳ vọng giá trị tài sản sẽ giảm) cũng sẽ làm giảm dòng vốn đầu tư gián tiếp.
Đáp án đúng là D. Cả 3 vấn đề.
Thuyết ngang giá sức mua (PPP) tổng quát có ý nghĩa:
Phân biệt hàng hóa có thể giao dịch (ITG) và hàng hóa không thể giao dịch (NITG).
Là cơ sở để kiểm chứng PPP.
Giải thích các nguyên nhân khiến tỷ giá chênh lệch khỏi mức PPP.
Công thức tính tỷ giá hối đoái giao ngay dự kiến theo PPP (Purchasing Power Parity - Ngang giá sức mua) là:
S1 = S0 * (1 + Inflation Rate Currency 1) / (1 + Inflation Rate Currency 2)
Trong đó:
S1 là tỷ giá giao ngay dự kiến
S0 là tỷ giá giao ngay hiện tại
Inflation Rate Currency 1 là tỷ lệ lạm phát dự kiến của đồng tiền 1 (USD)
Inflation Rate Currency 2 là tỷ lệ lạm phát dự kiến của đồng tiền 2 (HKD)
Áp dụng vào bài toán: S0 = 7,9127 Inflation Rate USD = 5% = 0,05 Inflation Rate HKD = 3% = 0,03
S1 = 7,9127 * (1 + 0,05) / (1 + 0,03) = 7,9127 * 1,05 / 1,03 = 8,0662