50 câu hỏi 60 phút
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng có thể được phổ biến rộng rãi trong các nền kinh tế hiện đại và Việt Nam bởi vì:
Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất
Các nước đó và Việt Nam có điều kiện đầu tư lớn
Đây là hình thức phát triển nhất của thanh toán không dùng tiền mặt cho đến ngày nay
Hình thức này có thể làm cho bất kỳ đồng tiền nào cũng có thể coi là tiền quốc tế (International money) và có thể được chi tiêu miễn thuế ở nước ngoài với số lượng không hạn chế
Đáp án: A. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
Giải thích: Thanh toán bằng thẻ được phổ biến vì đơn giản, thuận tiện, an toàn, giúp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí tương đối thấp.
Đáp án: A. Thanh toán bằng thẻ ngân hàng là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đơn giản, thuận tiện, an toàn, với chi phí thấp nhất.
Giải thích: Thanh toán bằng thẻ được phổ biến vì đơn giản, thuận tiện, an toàn, giúp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt với chi phí tương đối thấp.
Khi một trái phiếu được bán với giá cao hơn mệnh giá (premium), điều này có nghĩa là nhà đầu tư sẵn lòng trả nhiều hơn giá trị gốc của trái phiếu để sở hữu nó. Điều này xảy ra khi lãi suất thị trường thấp hơn tỷ suất coupon của trái phiếu. Vì nhà đầu tư trả giá cao hơn, lợi tức thực tế (yield) mà họ nhận được sẽ thấp hơn tỷ suất coupon ban đầu. Vì vậy, đáp án đúng là lợi tức của trái phiếu thấp hơn tỷ suất coupon.
Đáp án: A. Để đảm bảo quy mô vốn chủ sở hữu cho các ngân hàng, đảm bảo an toàn cho khách hàng của ngân hàng.
Giải thích: Quy định mức vốn tối thiểu đối với cổ đông nhằm đảm bảo quy mô và năng lực vốn chủ sở hữu của ngân hàng, từ đó tăng khả năng chịu đựng rủi ro và bảo đảm an toàn cho khách hàng.
Theo quy định hiện hành, các ngân hàng thương mại Việt Nam được phép đầu tư vào cổ phiếu với mức tối đa là 30% vốn chủ sở hữu của ngân hàng và không quá 15% vốn điều lệ của tổ chức phát hành cổ phiếu đó. Vì vậy, đáp án đúng là phương án 1.
Dự trữ (R) của hệ thống ngân hàng trung gian tăng lên khi có sự gia tăng tiền mặt hoặc tài sản mà các ngân hàng này có thể sử dụng để đáp ứng yêu cầu dự trữ của ngân hàng trung ương.
A: Vay vốn giữa các ngân hàng trung gian chỉ là sự luân chuyển dự trữ giữa các ngân hàng, không làm tăng tổng dự trữ của hệ thống.
B: Khi ngân hàng trung gian bán tín phiếu kho bạc cho ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương sẽ trả tiền cho tín phiếu đó, làm tăng số tiền trong tài khoản của ngân hàng trung gian tại ngân hàng trung ương, do đó làm tăng dự trữ.
C: Khi ngân hàng trung gian gửi tiền vào tài khoản tại ngân hàng trung ương, tiền này đã thuộc về ngân hàng trung gian và được giữ tại ngân hàng trung ương, việc gửi thêm tiền vào tài khoản chỉ đơn thuần là chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác trong cùng một ngân hàng và không làm tăng dự trữ.
Vậy đáp án đúng là B.