48 câu hỏi 60 phút
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chủ yếu cho nhà quản trị trong việc:
Lập kế hoạch
Tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá
Ra quyết định
Tất cả các câu trên đều đúng
Kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ toàn bộ quá trình quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm:
Lập kế hoạch: xây dựng dự toán, dự báo, kế hoạch sản xuất – kinh doanh
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá: theo dõi chi phí, hiệu quả hoạt động, so sánh thực hiện với kế hoạch
Ra quyết định: lựa chọn phương án tối ưu (giá bán, sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừng sản phẩm,…)
Vì vậy, kế toán quản trị hỗ trợ cả 3 chức năng quản trị cơ bản.
Kết luận: D. Tất cả các câu trên đều đúng
Kế toán quản trị cung cấp thông tin phục vụ toàn bộ quá trình quản lý trong doanh nghiệp, bao gồm:
Lập kế hoạch: xây dựng dự toán, dự báo, kế hoạch sản xuất – kinh doanh
Tổ chức thực hiện và kiểm tra, đánh giá: theo dõi chi phí, hiệu quả hoạt động, so sánh thực hiện với kế hoạch
Ra quyết định: lựa chọn phương án tối ưu (giá bán, sản xuất hay mua ngoài, tiếp tục hay ngừng sản phẩm,…)
Vì vậy, kế toán quản trị hỗ trợ cả 3 chức năng quản trị cơ bản.
Kết luận: D. Tất cả các câu trên đều đúng
Thông tin kế toán quản trị (KTQT) chủ yếu phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản trị trong nội bộ doanh nghiệp. Các cấp quản trị khác nhau sử dụng thông tin này để lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động và đánh giá hiệu quả. Các cơ quan quản lý nhà nước và cơ quan thuế chủ yếu sử dụng thông tin từ kế toán tài chính.
Kế toán quản trị cung cấp thông tin chi tiết phục vụ quản lý nội bộ, nên đặc trưng là:
Phân tích theo từng bộ phận, từng phòng ban, từng sản phẩm, từng hoạt động
Không chỉ tổng hợp toàn doanh nghiệp như kế toán tài chính
Phân tích các phương án:
A sai: KTQT không chỉ phục vụ quản trị tài chính mà phục vụ toàn bộ quản trị
B sai: thông tin KTQT có thể không chỉ biểu hiện bằng tiền (có thể là hiện vật, thời gian, sản lượng…)
C sai: thông tin toàn doanh nghiệp là đặc trưng của kế toán tài chính
D đúng: phản ánh đúng bản chất phân tích chi tiết theo bộ phận
Kết luận: D. Từng bộ phận doanh nghiệp
Kế toán quản trị (KTQT) và kế toán tài chính (KTTC) khác nhau ở nhiều khía cạnh, bao gồm:
A. Đối tượng cung cấp thông tin
KTQT: cung cấp cho nhà quản trị nội bộ
KTTC: cung cấp cho đối tượng bên ngoài (cổ đông, cơ quan thuế, nhà đầu tư)
B. Đặc điểm thông tin
KTQT: linh hoạt, chi tiết, có thể không theo chuẩn mực kế toán
KTTC: tuân thủ chuẩn mực, tính chính xác và pháp lý cao
C. Phạm vi báo cáo
KTQT: theo bộ phận, sản phẩm, hoạt động cụ thể
KTTC: toàn doanh nghiệp
Vì cả ba ý đều là điểm khác biệt cơ bản nên:
Kết luận: D. Tất cả các ý trên
Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, bao gồm:
Vận chuyển, bốc dỡ, đóng gói
Quảng cáo, tiếp thị
Lương nhân viên bán hàng
⇒ Mục đích là đưa sản phẩm từ kho doanh nghiệp đến khách hàng (nơi tiêu thụ).
Phân tích đáp án:
A đúng: phản ánh đúng bản chất chi phí bán hàng
B sai: thuộc chi phí sản xuất (chi phí chế biến, hoàn thành sản phẩm)
C sai: thuộc chi phí sản xuất
D sai
Kết luận: A. Để đưa sản phẩm từ kho của doanh nghiệp đến nơi tiêu thụ