50 câu hỏi 60 phút
Khi bán chứng khoán ngắn hạn lỗ kế toán phản ánh:
Nợ TK 631/ Có TK 531,121
Nợ TK 631,111/ Có TK 121
Nợ TK 631/ Có TK 5118, 121
Tất cả các trường hợp đều đúng
Khi bán chứng khoán ngắn hạn bị lỗ:
Ghi nhận số tiền thực thu: Nợ TK 111 (hoặc 112).
Ghi nhận khoản lỗ: Nợ TK 631 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ghi giảm giá gốc chứng khoán: Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn.
Ví dụ:
Giá gốc chứng khoán: 100
Bán thu được: 90
Lỗ: 10
Bút toán:
Nợ TK 111: 90
Nợ TK 631: 10
Có TK 121: 100
⇒ Đáp án: B. Nợ TK 631,111 / Có TK 121.
Khi bán chứng khoán ngắn hạn bị lỗ:
Ghi nhận số tiền thực thu: Nợ TK 111 (hoặc 112).
Ghi nhận khoản lỗ: Nợ TK 631 – Chi hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Ghi giảm giá gốc chứng khoán: Có TK 121 – Đầu tư tài chính ngắn hạn.
Ví dụ:
Giá gốc chứng khoán: 100
Bán thu được: 90
Lỗ: 10
Bút toán:
Nợ TK 111: 90
Nợ TK 631: 10
Có TK 121: 100
⇒ Đáp án: B. Nợ TK 631,111 / Có TK 121.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa của đơn vị hành chính sự nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh được kế toán ghi nhận vào tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của đơn vị trong một kỳ kế toán.
Trong đơn vị hành chính sự nghiệp:
TK 5111: Thu phí, lệ phí (phản ánh số thu phí, lệ phí phát sinh)
TK 3332: Phải nộp Nhà nước về phí, lệ phí
Khi xác định số phí, lệ phí phải nộp NSNN:
Ghi nhận doanh thu phí, lệ phí:
→ Nợ TK 5111
Ghi nhận nghĩa vụ phải nộp NSNN:
→ Có TK 3332
→ Các phương án sai:
TK 5118: không dùng cho phí, lệ phí nộp NSNN
TK 111: chỉ dùng khi nộp tiền, không phải bút toán xác định nghĩa vụ
⇒ Đáp án: C. Nợ TK 5111 / Có TK 3332
Viên chức A được tạm ứng tiền mặt đi công tác, nghiệp vụ này làm tăng khoản phải trả cho nhân viên (TK 141 - Tạm ứng) và giảm tiền mặt của đơn vị (TK 111 - Tiền mặt tại quỹ). Do đó, định khoản đúng là Nợ TK 141/ Có TK 111.
1. Rút dự toán kinh phí hoạt động thường xuyên để mua vật liệu:
Khi rút dự toán:
Nợ TK 461 – Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Đồng thời ghi nhận mua vật liệu nhập kho:
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 3113 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
2. Chi phí vận chuyển, bốc dỡ trả bằng tiền gửi ngân hàng:
Do dùng cho hoạt động thường xuyên:
Nợ TK 661 – Chi hoạt động
Có TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Kết luận:
Phản ánh đúng cả nghiệp vụ mua vật liệu và chi phí vận chuyển theo đúng chế độ HCSN.
⇒ Đáp án đúng: B Nợ TK 152, 3113 / Có TK 461 và Nợ TK 661 / Có TK 112