JavaScript is required
Danh sách đề

100+ câu trắc nghiệm môn Đo lường điện và thiết bị đo có đáp án chi tiết - Đề 3

29 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 29

Một vôn kế có giới hạn đo 250V, dùng vôn kế này đo điện áp 200V thì vôn kế chỉ 210V. Sai số tương đối của phép đo là:

A.

5%

B.

4,7%

C.

4%

D.

10V

Đáp án
Đáp án đúng: A

Để tính sai số tương đối của phép đo, chúng ta cần thực hiện các bước sau:




  1. Xác định sai số tuyệt đối (Absolute Error): Sai số tuyệt đối là hiệu số giữa giá trị đo được và giá trị thực tế của đại lượng cần đo. Công thức là: Sai số tuyệt đối (ΔV) = |Giá trị đo được - Giá trị thực tế| Trong trường hợp này: Giá trị đo được = 210V Giá trị thực tế = 200V ΔV = |210V - 200V| = 10V

  2. Xác định sai số tương đối (Relative Error): Sai số tương đối là tỉ lệ giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực tế của đại lượng đo, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Công thức là: Sai số tương đối (δV) = (Sai số tuyệt đối / Giá trị thực tế) × 100% Trong trường hợp này: δV = (10V / 200V) × 100% δV = 0.05 × 100% δV = 5%



Vậy, sai số tương đối của phép đo là 5%.

Danh sách câu hỏi:

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Để tính sai số tương đối của phép đo, chúng ta cần thực hiện các bước sau:




  1. Xác định sai số tuyệt đối (Absolute Error): Sai số tuyệt đối là hiệu số giữa giá trị đo được và giá trị thực tế của đại lượng cần đo. Công thức là: Sai số tuyệt đối (ΔV) = |Giá trị đo được - Giá trị thực tế| Trong trường hợp này: Giá trị đo được = 210V Giá trị thực tế = 200V ΔV = |210V - 200V| = 10V

  2. Xác định sai số tương đối (Relative Error): Sai số tương đối là tỉ lệ giữa sai số tuyệt đối và giá trị thực tế của đại lượng đo, thường được biểu diễn dưới dạng phần trăm. Công thức là: Sai số tương đối (δV) = (Sai số tuyệt đối / Giá trị thực tế) × 100% Trong trường hợp này: δV = (10V / 200V) × 100% δV = 0.05 × 100% δV = 5%



Vậy, sai số tương đối của phép đo là 5%.

Câu 2:

Ưu điểm của mạch điện tử trong đo lường là:

Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để phân tích các ưu điểm của mạch điện tử trong đo lường, chúng ta cần xem xét từng phương án:

* Phương án 1: "Độ nhạy thích hợp, độ tin cậy cao"
* Độ nhạy thích hợp: Mạch điện tử có khả năng khuếch đại tín hiệu rất nhỏ, cho phép đo lường các đại lượng vật lý với độ nhạy cao mà các phương pháp cơ học hoặc truyền thống khó đạt được. Điều này giúp phát hiện và xử lý các tín hiệu yếu, mở rộng phạm vi ứng dụng của thiết bị đo.
* Độ tin cậy cao: Với công nghệ hiện đại, mạch điện tử được thiết kế và sản xuất với quy trình chặt chẽ, sử dụng các linh kiện chất lượng cao, giảm thiểu sự cố và đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác trong thời gian dài. Điều này cực kỳ quan trọng trong các ứng dụng đo lường yêu cầu độ chính xác và an toàn cao.
* Vậy, phương án này là đúng.

* Phương án 2: "Tiêu thụ năng lượng ít, tốc độ đáp ứng nhanh"
* Tiêu thụ năng lượng ít: Các mạch điện tử hiện đại, đặc biệt là các vi mạch tích hợp (IC), được tối ưu hóa để giảm thiểu tiêu thụ năng lượng. Điều này đặc biệt hữu ích cho các thiết bị đo cầm tay, thiết bị chạy bằng pin hoặc các hệ thống cần hoạt động liên tục với hiệu suất cao mà không tốn quá nhiều năng lượng.
* Tốc độ đáp ứng nhanh: Tốc độ xử lý của các linh kiện điện tử (ví dụ: transistor) cực kỳ cao, cho phép mạch điện tử thu thập, xử lý và hiển thị kết quả đo trong thời gian rất ngắn, thậm chí là tức thì. Điều này là ưu điểm vượt trội so với các hệ thống đo lường cơ khí hoặc hóa học, phù hợp cho việc đo các tín hiệu biến đổi nhanh.
* Vậy, phương án này là đúng.

* Phương án 3: "Độ linh hoạt cao, dễ tương thích truyền tín hiệu"
* Độ linh hoạt cao: Mạch điện tử có thể được thiết kế và cấu hình lại dễ dàng để thực hiện nhiều chức năng đo lường khác nhau chỉ bằng cách thay đổi phần mềm (đối với mạch số) hoặc một vài linh kiện (đối với mạch tương tự). Sự xuất hiện của vi điều khiển và FPGA càng làm tăng tính linh hoạt này.
* Dễ tương thích truyền tín hiệu: Vì bản chất của tín hiệu điện tử là điện áp hoặc dòng điện, chúng dễ dàng được truyền đi qua dây dẫn, cáp quang hoặc không dây. Ngoài ra, các chuẩn giao tiếp số (như SPI, I2C, UART, USB, Ethernet) giúp mạch điện tử dễ dàng kết nối và trao đổi dữ liệu với các hệ thống khác như máy tính, PLC, hay các thiết bị điều khiển.
* Vậy, phương án này là đúng.

Vì tất cả các phương án 1, 2 và 3 đều trình bày những ưu điểm quan trọng và chính xác của mạch điện tử trong lĩnh vực đo lường, nên phương án "Tất cả đều đúng" là lựa chọn chính xác nhất.

Câu 3:

Một thiết bị đo có độ nhạy càng lớn thì sai số do thiết bị đo gây ra:

Lời giải:
Đáp án đúng: A
Độ nhạy của một thiết bị đo là khả năng của thiết bị đó phản ứng với một thay đổi nhỏ nhất của đại lượng cần đo. Khi một thiết bị đo có độ nhạy càng lớn, điều đó có nghĩa là nó có thể phát hiện và hiển thị những thay đổi rất nhỏ của đại lượng đo một cách rõ ràng. Khả năng này trực tiếp liên quan đến độ chính xác của phép đo do chính thiết bị gây ra. Một thiết bị càng nhạy thì càng có khả năng cho ra kết quả đo chính xác hơn, hay nói cách khác, sai số nội tại do bản thân thiết bị gây ra sẽ càng nhỏ. Vì vậy, độ nhạy càng lớn thì sai số do thiết bị đo gây ra càng bé.

* Phương án 1 (Càng bé): Đây là đáp án đúng. Thiết bị có độ nhạy cao có thể phát hiện những thay đổi nhỏ, giảm sai số đọc và tăng độ chính xác của phép đo do thiết bị.
* Phương án 2 (Càng lớn): Ngược lại với nguyên lý. Độ nhạy cao không làm tăng sai số.
* Phương án 3 (Tùy thuộc phương pháp đo): Mặc dù tổng sai số của một phép đo có thể phụ thuộc vào phương pháp, nhưng sai số *do thiết bị đo gây ra* lại là một đặc tính nội tại của thiết bị, liên quan trực tiếp đến độ nhạy của nó.
* Phương án 4 (Không thay đổi): Sai. Độ nhạy là một yếu tố quyết định đến mức độ sai số mà thiết bị có thể gây ra.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Đối với cơ cấu từ điện (thường dùng trong các đồng hồ đo như ampe kế, vôn kế kiểu từ điện), nguyên lý hoạt động dựa trên tác dụng của lực điện từ. Momen quay (M) tác dụng lên cuộn dây có dòng điện chạy qua, đặt trong từ trường, tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện (I) chạy qua nó. Công thức tổng quát có thể biểu diễn là M = k * I^2, trong đó k là một hằng số.

Góc quay (α) của bộ phận chuyển động (kim chỉ thị) tỷ lệ thuận với momen quay (M) và tỷ lệ nghịch với momen cản của lò xo hồi phục (Kc), tức là α = M / Kc.

Kết hợp hai mối quan hệ trên, ta có góc quay (α) tỷ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện (I): α ~ I^2.

Nếu dòng điện ngõ vào (I) tăng gấp đôi, tức là I' = 2I, thì góc quay mới (α') sẽ là:
α' ~ (I')^2
α' ~ (2I)^2
α' ~ 4 * I^2

Vì α ~ I^2, nên α' = 4 * α. Điều này có nghĩa là khi dòng điện ngõ vào tăng gấp đôi thì góc quay sẽ tăng 4 lần.

Câu 5:

Ưu điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện là:

Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để phân tích ưu điểm của cơ cấu chỉ thị từ điện, chúng ta cùng xem xét từng phương án:

1. Ít bị ảnh hưởng của từ trường nhiễu bên ngoài: Cơ cấu chỉ thị từ điện sử dụng một nam châm vĩnh cửu mạnh để tạo ra từ trường hoạt động. Từ trường mạnh này giúp cho cơ cấu ít bị các từ trường nhiễu loạn bên ngoài tác động, từ đó duy trì độ chính xác của phép đo. Đây là một ưu điểm đúng.

2. Độ chính xác cao, công suất tiêu thụ bé: Cơ cấu từ điện có độ nhạy cao và độ chính xác vượt trội, đặc biệt khi đo dòng điện một chiều. Do cuộn dây di chuyển trong từ trường mạnh của nam châm vĩnh cửu, nó chỉ cần một dòng điện nhỏ để tạo ra mô-men quay đủ lớn, dẫn đến công suất tiêu thụ rất thấp. Đây là một ưu điểm quan trọng và đúng.

3. Thang đo chia đều: Đối với phép đo dòng điện một chiều (DC), mô-men quay tác dụng lên cuộn dây tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua nó. Điều này dẫn đến một thang đo tuyến tính (chia đều), giúp người dùng dễ dàng đọc giá trị và đảm bảo độ chính xác trong các khoảng đo khác nhau. Đây là một ưu điểm đúng.

Vì cả ba phương án trên (1, 2 và 3) đều là những ưu điểm đặc trưng và nổi bật của cơ cấu chỉ thị từ điện, nên phương án "Tất cả đều đúng" là lựa chọn chính xác nhất.

Câu 6:

Mở rộng tầm đo dòng điện cho ampere kế DC dùng:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 7:

Nội trở của vôn kế chỉ thị kim:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 8:

Cùng một cơ cấu, cùng tầm đo, tổng trở vào vào của vôn kế AC sẽ:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 9:

Mở rộng tầm đo điện áp cho vôn kế điện tử DC và AC dùng:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Hệ số dạng sóng là tỉ số giữa:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Thang đo của ohm kế song song thường:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Khi đo điện trở lớn, vòng bảo vệ được dùng với mục đích:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Trong Megohm kế chuyên dùng dạng kim, khi Rx có trị số bất kỳ thì góc quay:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 15:

Điều kiện cân bằng của cầu Wheatstone đo tổng trở là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 17:

Nếu 2 nhánh đối nhau của cầu đo tổng trở là điện trở, để cầu được cân bằng thì 2 nhánh còn lại:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 18:

Khi đo điện dung của tụ dùng cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Khi đo điện cảm dùng cầu cân bằng thì sai số của phép đo phụ thuộc vào:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 22:

Để mở rộng tầm đo cho watt kế điện động thường dùng phương pháp:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 23:

Để đo điện năng trong mạng 3 pha 4 dây thường dùng:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 24:

Để đo điện năng trong mạng 3 pha 3 dây thường dùng:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 26:

Lớp than chì xung quanh ống CRT màn huỳnh quang dùng để:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 27:

Nhiệm vụ của mạch khuếch đại làm lệch tia điện tử là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 29:

Chức năng của dây đo dao động ký là:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP