22 câu hỏi 60 phút
Cho cấp số cộng \(\left(u_n\right)\) thoả mãn: \(\left\{\begin{array}{l}u_1=5 \\ u_3=8\end{array}\right.\). Công sai của cấp số cộng là
\(d=\frac{-1}{2}\)
\(d=\frac{-3}{2}\)
\(d=\frac{1}{2}\)
\(d=\frac{3}{2}\)
Ta có \(u_3=u_1+2 d \Rightarrow 2 d=3 \Rightarrow d=\frac{3}{2}\).
Đáp án đúng là D.
Ta có \(u_3=u_1+2 d \Rightarrow 2 d=3 \Rightarrow d=\frac{3}{2}\).
Đáp án đúng là D.
Vì \(\log_a b^m = m \log_a |b|\).
Đáp án đúng là C.
Ta có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \begin{cases} x = -2 \\ x = 3 \end{cases}\). Bảng xét dấu \(f'(x)\)

Suy ra hàm số \(f(x)\) nghịch biến trên khoảng \((-2; 3)\).
Đáp án đúng là C.
Theo định nghĩa trong chương trình Hình học giải tích, diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên đoạn [a; b], trục hoành (y = 0) và hai đường thẳng x = a, x = b được tính theo công thức:
\[S = \int_a^b |f(x)| \text{d}x\]
Đáp án đúng là B.
Quan sát phương trình mặt phẳng (P): \(x + y - \frac{1}{2}z - 1 = 0\).
Theo lý thuyết, mặt phẳng có phương trình tổng quát \(Ax + By + Cz + D = 0\) sẽ có một vectơ pháp tuyến là \(\vec{n} = (A; B; C)\).
Từ phương trình (P), ta xác định được một vectơ pháp tuyến ban đầu là:
\(\vec{n_1} = (1; 1; -\frac{1}{2})\).
Vì một mặt phẳng có vô số vectơ pháp tuyến cùng phương với nhau, ta có thể nhân tọa độ của \(\vec{n_1}\) với một số thực \(k \neq 0\). Chọn \(k = 2\), ta được:
\(\vec{n} = 2 \cdot \vec{n_1} = (2 \cdot 1; 2 \cdot 1; 2 \cdot (-\frac{1}{2})) = (2; 2; -1)\).
Đáp án đúng là A.
Một công ty nước ngoài đang cần thuê nhân viên để bán các hợp đồng bảo hiểm cho khách hàng. Công ty nhận thấy nếu thuê \(x\) nhân viên với chi phí là 750 (USD)/ tuần cho mỗi nhân viên thì công ty sẽ bán được \(p(x) = x^3 - 12x^2 + 60x\) hợp đồng bảo hiểm. Do hạn chế về không gian, công ty không thể thuê quá 7 nhân viên. Biết công ty nhận được 50 (USD) cho mỗi hợp đồng bán ra, chi phí cố định mỗi tuần là 2500 (USD)
Chi phí hàng tuần mà công ty phải thanh toán là \(C(x) = 750x + 2500\) (USD)
Lợi nhuận hàng tuần của công ty là \(L(x) = x^3 - 12x^2 - 690x - 2500\) (USD)
Lợi nhuận của công ty sẽ giảm nếu thuê từ 3 đến 5 nhân viên
Công ty cần thuê 6 nhân viên để đạt lợi nhuận hàng tuần nhiều nhất
Theo định luật làm mát của Newton thì tốc độ làm mát của một vật tỉ lệ thuận với chênh lệch nhiệt độ giữa vật đó và môi trường xung quanh, với điều kiện là chênh lệch này không quá lớn. Giả sử \(T(t)\) là nhiệt độ của vật thể (đơn vị: độ C) tại thời điểm \(t\) (đơn vị: phút) và \(T_x\) là nhiệt độ của môi trường xung quanh, chênh lệch giữa nhiệt độ của vật thể và môi trường xung quanh là \(y(t) = T(t) - T_x\) thì \(y'(t) = k \cdot y(t)\) với \(k\) là hằng số. Một cốc nước đang ở nhiệt độ phòng là \(22^\circ \text{C}\) được đưa vào ngăn mát tủ lạnh có nhiệt độ là \(5^\circ \text{C}\). Sau 30 phút, nhiệt độ của cốc nước được đo lại là \(16^\circ \text{C}\). Cho \(f(t) = e^{y(t)}\)
\(y(t) = e^{kt+C}\) (\(t \geq 0\)) với \(C\) là một hằng số cố định
\(C = \ln 17\)
\(k = \ln \frac{17}{11}\)
Nhiệt độ của cốc nước sau 1 giờ trong tủ lạnh xấp xỉ \(12^\circ C\) (làm tròn đến hàng đơn vị)
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\%\) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\%\). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\%\) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\%\). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\%\))
Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ \(A\) và được chữa khỏi bệnh là 0,6
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,075
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) lớn hơn 0,65
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,6
Tầng 1 của tòa nhà ở một trung tâm triển lãm có dạng hình chóp cụt đều ABCD.MNPQ được mô hình hóa trong không gian tọa độ Oxyz với đơn vị trên các trục là 10 mét (như hình vẽ). Biết \(AB = 80m\); \(MN = 60m\) và chiều cao của tầng 1 tòa nhà là \(20m\). Ở các vị trí \(H, K\) trên các đoạn thẳng \(MD\), \(BN\) người ta nắp các bóng đèn cao áp có khoảng cách đến mặt sàn bằng \(15m\).

Độ dài đường chéo của mặt sàn nhà là \(AC = 80\sqrt{2} m\)
Tọa độ của điểm \(B\) là \((40\sqrt{6}; 0; 0)\)
Tọa độ của véc tơ \(\overline{MD}\) là \((4\sqrt{2}; -3\sqrt{2}; 2)\)
Khoảng cách giữa hai chiếc đèn bằng \(5\sqrt{185} \ (m)\)