22 câu hỏi 60 phút
Thống kê điểm kiểm tra giữa kỳ 1 môn Toán của 30 học sinh lớp 12B được ghi lại ở bảng sau.

Số trung bình của mẫu số liệu trên gần nhất với số nào trong các số sau?
7,9
7,5
8,5
8,9
Ta có:

Ta có: cỡ mẫu \(n = 30\), \(\overline{x} = \frac{3.2 + 5.5 + 7.7 + 9.16}{30} = \frac{112}{15} \approx 7,5\).
Đáp án đúng là B.
Ta có:

Ta có: cỡ mẫu \(n = 30\), \(\overline{x} = \frac{3.2 + 5.5 + 7.7 + 9.16}{30} = \frac{112}{15} \approx 7,5\).
Đáp án đúng là B.
Dựa vào phương trình tham số của đường thẳng \(d\) ta có vectơ chỉ phương của \(d\) là \(\vec{n} = (-1; 2; 1)\).
Đáp án đúng là D.
Áp dụng công thức nguyên hàm ta có \(\int \left(x^2 - 3x + \frac{1}{x}\right) \mathrm{d}x = \frac{x^3}{3} - \frac{3x^2}{2} + \ln|x|+ C\).
Đáp án đúng là D.

Vì \(MN\) là đường trung bình của tam giác \(SAD \Rightarrow MN // SD\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} MN // SD \\ MN \not\subset (SCD) \Rightarrow MN // (SCD) \\ SD \subset (SCD) \end{array} \right.\).
Tương tự \(ON // (SCD)\).
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l} MN // (SCD), ON // (SCD) \\ MN \subset (MNO), ON \subset (MNO) \Rightarrow (MNO) // (SCD). \\ MN \cap ON = \{N\} \end{array} \right.\).
Đáp án đúng là D.
Ta có: \(u_n = 1 - 3n \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} u_1 = 1 - 3.1 = -2 \\ u_{10} = 1 - 3.10 = -29 \end{array} \right.\).
Áp dụng công thức: \(S = \frac{n(u_1 + u_n)}{2} = \frac{10(u_1 + u_{10})}{2} = -155\).
Đáp án đúng là C.
Cho hình bình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\) (minh họa như hình bên dưới). Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xét hàm số \(f(x) = x + 2 + \frac{2}{x - 1}\) với \(x \in \mathbb{R} \setminus \{1\}\) có đồ thị là \((\mathcal{H})\)
Đạo hàm \(f'(x) = \frac{x^2 - 2x - 1}{(x - 1)^2}\) với mọi \(x \neq 1\)
Khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị \((\mathcal{H})\) bằng \(2\sqrt{10}\)
Đường tiệm cận xiên của \((\mathcal{H})\) có phương trình là \(y = x - 1\)
Giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) trên khoảng \((1; +\infty)\) là \(3 + 2\sqrt{2}\)
Tại một khu di tích vào ngày lễ hội hàng năm, tốc độ thay đổi lượng khách tham quan được biểu diễn bằng hàm số \(Q'(t) = 4t^3 - 72t^2 + 288t\), trong đó \(t\) tính bằng giờ (\(0 \leq t \leq 13\)), \(Q'(t)\) tính bằng khách/giờ. Tại thời điểm \(t = 2\) giờ đã có 500 người có mặt
Lượng khách tham quan được biểu diễn bởi hàm số \(Q(t) = t^4 - 24t^3 + 144t^2\)
Tại thời điểm \(t = 5\) giờ, lượng khách tham quan là 1 325 người
Lượng khách tham quan lớn nhất là 1 296 người
Tại thời điểm \(t = 13\) giờ, lượng khách tham quan là lớn nhất
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là kilômét), mặt phẳng Oxy là mặt đất, chiều dương của trục Oz hướng lên trời, một khinh khí cầu bắt đầu chuyển bay từ điểm \(A(-1; -20; 0, 6)\), nó bay theo một đường thẳng với vận tốc không đổi và sau 2 giờ đến điểm \(B(79; 40; 0, 6)\). Tại thời điểm khinh khí cầu bắt đầu bay, một máy bay ở điểm \(C\left(-41;20;0,6\right)\) bay theo quỹ đạo là một đường thẳng, tại thời điểm \(t\) giờ, máy bay có tọa độ \(\left(-41 + 600t;20 - 250t;0,6\right)\)
Sau 1 giờ thì máy bay bay được quãng đường là \(650km\)
\(AB = 100km\)
Đường thẳng \(AB\) có phương trình \(\begin{cases} x = 1 + 3u \\ y = -20 + 4u \\ z = 0,6 \end{cases}\)
Khoảng cách ngắn nhất giữa khinh khí cầu và máy bay là \(17,9km\) (quy tròn đến hàng phần chục)
Có hai hộp đựng các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi xanh và 9 viên bi đỏ, hộp thứ hai chứa 6 viên xanh và 8 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai, sau đó lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp thứ hai. Gọi \(A\) là biến cố “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất là xanh”, \(B\) là biến cố “Hai viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là xanh”
Xác suất của biến cố \(A\) là \(\frac{1}{4}\)
Xác suất của biến cố \(B\) là \(\frac{15}{22}\)
Giả sử 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là 2 viên bi xanh thì xác suất lấy được viên bi xanh ở hộp thứ nhất là \(\frac{7}{22}\)
Giả sử 2 viên bi lấy ra từ hộp thứ hai là 2 viên bi xanh thì xác suất lấy được viên bi đỏ ở hộp thứ nhất là \(\frac{11}{70}\)