22 câu hỏi 60 phút
Cho cấp số cộng \(\left(u_{n}\right)\) có \(u_{2} = 3; u_{3} = 9\). Số hạng thứ 4 của cấp số cộng là:
12
15
27
81
Cấp số cộng có công sai \(d = u_{3} - u_{2} = 9 - 3 = 6\).
Số hạng thứ 4 của cấp số cộng là \(u_{4} = u_{3} + d = 9 + 6 = 15\).
Đáp án đúng là B.
Cấp số cộng có công sai \(d = u_{3} - u_{2} = 9 - 3 = 6\).
Số hạng thứ 4 của cấp số cộng là \(u_{4} = u_{3} + d = 9 + 6 = 15\).
Đáp án đúng là B.
Ta có \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi, k \in \mathbb{Z}\).
Đáp án đúng là C.
Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f(x)\) ta có:
\(\lim_{x \to +\infty} f(x) = \frac{1}{2}\) nên đường thẳng \(y = \frac{1}{2}\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số \(y = f(x)\).
\(\Rightarrow\) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có đường tiệm cận ngang là \(y = \frac{1}{2}\).
\(\lim_{x \to (-1)} f(x) = -\infty\) và \(\lim_{x \to (-1)'} f(x) = +\infty\) nên \(x = -1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị.
\(\lim_{x \to (1)} f(x) = -\infty\) và \(\lim_{x \to (1)'} f(x) = +\infty\) nên \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị.
\(\Rightarrow\) Đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có hai đường tiệm cận đứng là \(x = \pm 1\).
Vậy đồ thị hàm số \(y = f(x)\) có tất cả 3 đường tiệm cận.
Đáp án đúng là C.
Ta có: \(V_{S.ABC} = \frac{1}{3} S_{SBC} \cdot SA = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} SB.SC.SA = \frac{abc}{6}\).
Đáp án đúng là A.
- Xét phát biểu A: Theo quy tắc hình bình hành trong mặt đáy \(ABCD\), ta có \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} = \overrightarrow{AC}\). Do đó, phát biểu A sai.
- Xét phát biểu B: Theo quy tắc cộng vectơ (quy tắc ba điểm), \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{BC} = \overrightarrow{AC}\). Do đó, phát biểu B sai.
- Xét phát biểu D: Đây là nội dung của quy tắc hình hộp. Đối với hình hộp, tổng của ba vectơ tương ứng với ba cạnh xuất phát từ cùng một đỉnh bằng vectơ tương ứng với đường chéo xuất phát từ đỉnh đó.
Cụ thể: \(\overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'} = \overrightarrow{AC'}\).
Đáp án đúng là D.
Cho hàm số \(f(x) = \frac{x + 2}{x - 1}\) có đồ thị \((C)\)
Hàm số đã cho có đạo hàm là \(f'(x) = -\frac{3}{(1 - x)^2}, \forall x \ne 1\)
Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \([0;2]\) bằng 4
Tâm đối xứng của \((C)\) nằm trên đường thẳng \(d: x - y + 1 = 0\)
Phương trình tiếp tuyến của \((C)\) tại điểm \(M(2;4)\) là \(\Delta: 3x + y - 10 = 0\)
Tốc độ phát triển của một loại nấm mốc trên một sàn nhà tỷ lệ thuận với lượng nấm mốc hiện tại. Diện tích nấm mốc trên sàn lúc đầu \(t = 0\) là \(2\left(cm^2\right)\) và sau 2 ngày là \(9\left(cm^2\right)\). Gọi \(A(t)\) là diện tích nấm mốc tại thời điểm \(t\) thì \(A'(t) = k \cdot A(t)\) (với \(k\) là hằng số). Cho biết \(A(t) = e^{kt}\)
\(g(t) = e^{kt} + C\) với \(C\) là hằng số xác định
\(k = \frac{1}{2} \ln \frac{9}{2}\)
\(g(0) = 2 \ln 2\)
Sau 3 ngày (tính từ thời điểm \(t = 0\)), diện tích nấm mốc bao phủ lớn hơn \(20\left(cm^2\right)\)
Trong không gian Oxyz, xem mặt phẳng (Oxy) là sân bóng, trục Oz hướng lên trời và đơn vị trên mỗi trục là 1 mét. Một quả bóng được chuyển theo một đường parabol nằm trong một mặt phẳng \((P)\) vuông góc với mặt sân, có quỹ đạo từ vị trí \(O\) đến vị trí \(A\) theo cung parabol. Biết đoạn thẳng \(OA = 20\) (m), \(xOA = 30^\circ\); \(yOA = 60^\circ\). Biết độ cao lớn nhất của quả bóng so với mặt sân là 6 (m).

Tọa độ của điểm \(A\) là \(\left(10; 10\sqrt{3}; 0\right)\)
Phương trình mặt phẳng \((P)\) là \(\sqrt{3}x - y = 0\)
Khi quả bóng ở độ cao 4 (m) thì quả bóng cách gốc tọa độ \(O\) một khoảng xa nhất bằng 16,27 (m) (làm tròn đến hàng phần trăm)
\(M\) là điểm mà quả bóng có độ cao nhất so với mặt sân. Khi đó \(OMA = 120^\circ\)
Kết quả khảo sát môn Toán của 40 học sinh lớp 12A được thống kê trong bảng ghép nhóm sau:

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 6
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \(\frac{35}{14}\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu nhỏ hơn 1,6
Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong lớp. Xác suất để trong 5 học sinh đó có đúng 2 học sinh có điểm thuộc nhóm chứa trung vị bằng \(\frac{2275}{6327}\)