JavaScript is required
Danh sách đề

Trắc Nghiệm Về Bài Học: Chuyển Động Thẳng Biến Đổi Đều - Đề 1

18 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 18

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

a.

\(v = {v_0} + a.\Delta t\)

A.

\(v = - {v_0} + a.t\)

B.

\(v = {v_0} + a{t^2}\)

C.

\(v = {v_0} - a.t\)

Đáp án
Đáp án đúng: A

Gọi v0 là vận tốc tại thời điểm ban đầu của t0, v là vận tốc tại thời điểm t.


Vì \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}}\)\( \Rightarrow v = {v_0} + a.\Delta t\)


Đáp án đúng là: A.

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

Công thức vận tốc tức thời trong chuyển động thẳng biến đổi đều:

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Gọi v0 là vận tốc tại thời điểm ban đầu của t0, v là vận tốc tại thời điểm t.


Vì \(a = \frac{{\Delta v}}{{\Delta t}} = \frac{{v - {v_0}}}{{t - {t_0}}}\)\( \Rightarrow v = {v_0} + a.\Delta t\)


Đáp án đúng là: A.

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Xe bắt đầu chuyển động từ trạng thái đứng yên nên v0 = 0


Độ dịch chuyển của xe: \(d = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow a = 1,25\,\,m/{s^2}\)


Vận tốc của xe ở cuối giây thứ 2 là: \(v = {v_0} + at = 0 + 1,25.2 = 2,5\,\,m/s\)


Đáp án đúng là: A.

Câu 3:

Phương trình chuyển động của một vật trên một đường thẳng có dạng \(x = 4{t^2} - 3t + 7\,\,{\rm{(}}m)\). Câu nào sau đây sai?

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Phương trình chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng: 


\(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)


Suy ra \(\frac{1}{2}a = 4 \Rightarrow a = 8\,\,m/{s^2}\)


Đáp án đúng là: C.

Câu 4:

Đồ thị tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng:

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Ta có phương trình tọa độ theo thời gian của chất điểm trong chuyển động thẳng biến đổi đều có dạng: \(x = {x_0} + {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)


\(\Rightarrow\) Đồ thị của tọa độ theo thời gian của chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều là một nhánh parabol (dạng đồ thị giống hàm \(y = a{x^2} + bx + c\) nhưng ở đây ta có t > 0 lên đồ thị chỉ là một nhánh parabol).


Đáp án đúng là: C.

Lời giải:
Đáp án đúng: B

Gia tốc chuyển động: \(a = \frac{{{0^2} - {{10}^2}}}{{2.50}} =  - 1\,\,m/{s^2}\)


Quãng đường mà xe đi được trong 4 s kể từ lúc hãm phanh là:


\(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} = 10.4 + \frac{1}{2}{\rm{(}} - 1){.4^2} = 32\,\,m\)


Đáp án đúng là: B.

Câu 6:

Chọn câu sai. Khi một chất điểm chuyển động thẳng biến đổi đều thì nó:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 7:

Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, vectơ gia tốc tức thời có đặc điểm:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 8:

Chuyển động thẳng biến đổi đều là chuyển động có:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 9:

Trong công thức liên hệ giữa quãng đường đi được, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều \({v^2} - {v_0}^2 = 2as\) ta có các điều kiện nào sau đây?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 11:

Chọn câu đúng?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Trong công thức tính quãng đường đi được của chuyển động thẳng chậm dần đều cho đến khi dừng lại \(s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\) thì:

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Một vận động viên đua xe đạp đường dài vượt qua vạch đích với tốc độ 10 m/s. Sau đó vận động viên này đi chậm dần đều thêm 20 m mới dừng lại. Coi chuyển động của vận động viên là thẳng

A.

Gia tốc của vận động viên trong đoạn đường sau khi qua vạch đích là 2,5 m/s2

B.

Vận tốc của vận động viên khi đi qua vạch đích được 10 m là 12,25 m/s

C.

Thời gian vận động viên đó cần để dừng lại kể từ khi cán đích là 4 s

D.

Vận tốc trung bình của người đó trên quãng đường dừng xe là 5 m/s

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Một viên bi chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2 và vận tốc ban đầu bằng 0

A.

Vận tốc của viên bi đạt được sau 10 s là 2 m/s

B.

Quãng đường viên bi đi được trong 3 s đầu tiên là 9 m

C.

Quãng đường viên bi đi được trong giây thứ 3 là 50 cm

D.

Viên bi chuyển động được 100 m sau khi đạt vận tốc 6 m/s

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP