18 câu hỏi 60 phút
Chọn câu sai
Vận tốc tức thời v tại thời điểm t đặc trưng cho chiều và độ nhanh chậm của chuyển động tại thời điểm đó
Tốc độ trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng
Biểu thức xác định vận tốc tức thời là: (với rất nhỏ)
Vận tốc trung bình là đại lượng vật lý vô hướng có độ lớn bằng
D sai vì vận tốc trung bình là đại lượng vật lí có hướng cùng hướng với độ dời \(\overrightarrow {\Delta x}\) và được xác định trong khoảng thời gian \(\Delta t\).
Đáp án đúng là: D.
Chọn câu sai
D sai vì vận tốc trung bình là đại lượng vật lí có hướng cùng hướng với độ dời \(\overrightarrow {\Delta x}\) và được xác định trong khoảng thời gian \(\Delta t\).
Đáp án đúng là: D.
Vận tốc trung bình là:
Trong vật lí, người ta thường dùng thương số của độ dịch chuyển và thời gian dịch chuyển để xác định độ nhanh, chậm của chuyển động theo một hướng xác định. Đại lượng này gọi là vận tốc trung bình.
Đáp án đúng là: C.
Ta có: Thuyền (1); Dòng nước (2); Bờ sông (3)
Vận tốc của thuyền (1) so với dòng nước (2): v12
Vận tốc của dòng nước (2) so với bờ (3): v23
Vận tốc của thuyền (1) so với bờ (2): v13
Thuyền tắt máy trôi theo dòng tương đương thuyền chuyển động với vận tốc v23
Khi thuyền ngược dòng: \({v_{1,3}} = {v_{1,2}} - {v_{2,3}}\)
Khi xuôi dòng: \(v{'_{1,3}} = {v_{1,2}} + {v_{2,3}}\)
Gọi t1, t2 lần lượt là thời gian đi ngược dòng và đi xuôi dòng của thuyền, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{v_{1,3}} = \frac{{AB}}{{{t_1}}} = \frac{{AB}}{6}{\rm{(}}*)\\v{'_{1,3}} = \frac{{AB}}{{{t_2}}} = \frac{{AB}}{3}{\rm{(}}**)\end{array} \right.\)
Lấy (**) - (*) ta được: \(2{v_{2,3}} = \frac{{AB}}{6} \Rightarrow {v_{2,3}} = \frac{{AB}}{{12}}\)
Nếu tắt máy để thuyền tự trôi theo dòng nước thì đi từ bến A đến bến B mất thời gian:
\(t = \frac{{AB}}{{{v_{2,3}}}} = \frac{{AB}}{{\frac{{AB}}{{12}}}} = 12\,\,h\)
Đáp án đúng là: B.
Gọi t là tổng thời gian xe chuyển động từ A về B, v là vận tốc trung bình của xe.
Độ dài quãng đường AB là: \(s = v.t\,\,(1)\)
Theo bài ta có:
\(\begin{array}{l}s = {v_1}.\frac{t}{2} + {v_2}.\frac{t}{2}\,\,\,{\rm{(}}2)\\ \Rightarrow vt = {v_1}.\frac{t}{2} + {v_2}.\frac{t}{2} \Rightarrow v = \frac{{{v_1} + {v_2}}}{2}\end{array}\)
Đáp án đúng là: A.
"Bạn Nam đi từ nhà đến trường với vận tốc 10 km/h" – sai vì đây mới chỉ nói đến độ lớn của vận tốc.
"Xe ô tô đi từ A đến B theo hướng Bắc với tốc độ 40 km/h" – đúng vì thông tin này đã nói đến cả độ lớn của vận tốc và hướng chuyển động.
"Mỗi giờ, con ốc sên đi được 100 cm" – sai vì đây mới chỉ nói đến độ lớn của vận tốc hay quãng đường con ốc sên đi được trong một giờ.
"Con báo đuổi theo con linh dương một đoạn là 3 km theo hướng Nam" – sai vì đây đang nói đến độ dịch chuyển của con báo.
Đáp án đúng là: B.
Một ô tô chạy thẳng từ địa điểm A đến địa điểm B với tốc độ 40 km/h, sau đó quay về A với tốc độ 60 km/h. Giả sử ô tô luôn chuyển động thẳng đều
Vận tốc là đại lượng vectơ, có thể bằng 0 hoặc dương, không có giá trị âm
Thời gian ô tô đi từ A đến B và thời gian đi từ B trở về A là bằng nhau
Độ dịch chuyển trên cả quãng đường đi và về của ô tô là 0 km
Tốc độ trung bình trên cả quãng đường đi và về của ô tô là 48 km/h
Một đoàn tàu đang chuyển động đều với tốc độ 8,0 m/s và có một người soát vé đang ổn định khách trong toa tàu. Một học sinh đứng bên đường đang quan sát chuyển động của người soát vé
Nếu người soát vé chuyển động với tốc độ 1,5 m/s so với mặt sàn về phía đầu tàu thì tốc độ của người soát vé so với học sinh là 9,5 m/s
Nếu người soát vé chuyển động với tốc độ 1,5 m/s so với mặt sàn về phía đuôi tàu thì tốc độ của người soát vé so với học sinh là 6,5 m/s
Nếu người soát vé đứng yên trên tàu thì tốc độ của người soát vé so với học sinh bằng không
Nếu người soát vé chuyển động với tốc độ 8,0 m/s so với mặt sàn về phía đuôi tàu thì người soát vé đứng yên so với học sinh