JavaScript is required
Danh sách đề

Bài Tập Ôn Tập Chương Động Học - Đề 1

18 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 18

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đặc điểm gì?

a.

Đường thẳng nằm ngang

A.

Đường cong parabol

B.

Đường thẳng xiên góc hướng lên

C.

Đường thẳng xiên góc hướng xuống

Đáp án
Đáp án đúng: C

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian là một đường thẳng xiên góc hướng lên, thể hiện độ dịch chuyển tăng dần theo thời gian.


Đáp án đúng là: C.

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đặc điểm gì?

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Khi vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương đã chọn, đồ thị độ dịch chuyển – thời gian là một đường thẳng xiên góc hướng lên, thể hiện độ dịch chuyển tăng dần theo thời gian.


Đáp án đúng là: C.

Câu 2:

Tốc độ tức thời cho biết

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Tốc độ tức thời cho biết độ nhanh chậm của chuyển động tại một thời điểm xác định.


Đáp án đúng là: A.

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Tốc độ trung bình của người đi xe đạp trên cả quãng đường là:


\(v = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{{t_1} + {t_2}}} = \frac{{{s_1} + {s_2}}}{{\frac{{{s_1}}}{{{v_1}}} + \frac{{{s_2}}}{{{v_2}}}}} = \frac{s}{{\frac{{2s/3}}{{15}} + \frac{{s/3}}{{20}}}} = \frac{1}{{\frac{{2/3}}{{15}} + \frac{{1/3}}{{20}}}} \approx 16,36{\rm{\;km/h}}\)


Đáp án đúng là: D.

Câu 4:

Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v = 15 m/s từ điểm có tọa độ \({d_0} = - 10\;m\). Phương trình chuyển động của vật là gì?

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Phương trình chuyển động của vật có dạng \(d = {d_0} + v.t\). Thay các giá trị vào, ta có \(d = -10 + 15t ~(m; s)\) 


Đáp án đúng là: A.

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Xe chuyển động theo chiều dương nên v > 0.


Xe tăng tốc tức là vận tốc tăng dần, nên gia tốc a > 0.


Đáp án đúng là: A.

Câu 6:

Một vật chuyển động thẳng biến đổi đều với phương trình chuyển động là: \(x = 20 + 4t + {t^2}\) (m; s). Phương trình đường đi và phương trình vận tốc của vật là

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 7:

Từ trên một máy bay đang chuyển động đều theo phương nằm ngang, người ta thả một vật rơi xuống đất. Bỏ qua sức cản của không khí. Nhận xét nào sau đây là sai?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 8:

Thí nghiệm với hai quả cầu của Galileo ở tháp nghiêng Pisa và ống Newton chứng tỏ

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Bạn Minh chuyển động trên sân vận động xuất phát từ điểm A qua B rồi đến C. Kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 11:

Hệ quy chiếu bao gồm

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Vật A có khối lượng gấp hai lần vật B. Ném hai vật theo phương ngang với cùng tốc độ đầu ở cùng một vị trí. Nếu bỏ qua mọi lực cản thì

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Một ô tô đang chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, sau 10 s ô tô đạt vận tốc 30 m/s

A.

Vận tốc ban đầu của ô tô là 0 m/s

B.

Chuyển động của ô tô là chuyển động chậm dần đều

C.

Gia tốc của ô tô là 4 m/s2

D.

Quãng đường ô tô đi được sau 10 s là 100 m

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Thước A có chiều dài \(l\) = 25 cm treo vào tường bằng 1 dây. Tường có một lỗ sáng nhỏ ngay phía dưới thước. Cạnh dưới của thước A cách lỗ sáng khoảng h. Bỏ qua lực cản của không khí

A.

Khi đốt dây treo cho thước rơi, thước sẽ rơi tự do

B.

Thời gian lỗ sáng bị che khuất là thời gian thước rơi hết quãng đường \(l\) (chiều dài của thước) kể từ lúc đốt dây treo

C.

Thời gian thước rơi đến khi đầu dưới của thước chạm đến lỗ sáng là \(\mathrm{t}=\sqrt{\frac{2 \mathrm{h}}{\mathrm{g}}}\)

D.

Nếu lỗ sáng bị che khuất trong thời gian 0,1 s thì cạnh dưới của thước A cách lỗ sáng một khoảng h = 20 cm

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP