28 câu hỏi 60 phút
Một học sinh thiết kế một chuông cửa đơn giản có sơ đồ cấu tạo như hình bên dưới. Khi nhấn công tắc rồi thả ra, sẽ nghe tiếng chuông vang lên. Nhận định nào sau đây đúng?

Chuông cửa hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ
Khi nhấn công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện hút và dính chặt vào nam châm điện
Khi nhấn công tắc, thanh sắt non bị nam châm điện hút và dính chặt vào nam châm điện
Để tăng lực hút của nam châm điện, cần tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây
Nhận định A sai. Vì chuông của hoạt động dựa trên từ trường do dòng điện tạo ra, chứ không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhận định B sai. Vì khi nhấn công tắc, nam châm điện hút thanh sắt non làm búa gõ vào chuông. Do thanh sắt non bị kéo ra khỏi tiếp điểm nên mạch điện bị hở ⇒ nam châm điện mất từ, thanh sắt non trở về vị trí ban đầu (chạm tiếp điểm) ⇒ mạch kín lại ⇒ quá trình lặp lại. Thanh sắt non không bị dính chặt vào nam châm điện.
Nhận định C sai. Vì nam châm điện không đẩy thanh sắt non mà ngừng hút khi mạch hở.
Nhận định D đúng. Lực từ của nam châm điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua cuộn dây và số vòng dây. Để tăng lực hút, ta có thể tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây hoặc tăng số vòng dây.
Đáp án đúng là D.
Nhận định A sai. Vì chuông của hoạt động dựa trên từ trường do dòng điện tạo ra, chứ không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Nhận định B sai. Vì khi nhấn công tắc, nam châm điện hút thanh sắt non làm búa gõ vào chuông. Do thanh sắt non bị kéo ra khỏi tiếp điểm nên mạch điện bị hở ⇒ nam châm điện mất từ, thanh sắt non trở về vị trí ban đầu (chạm tiếp điểm) ⇒ mạch kín lại ⇒ quá trình lặp lại. Thanh sắt non không bị dính chặt vào nam châm điện.
Nhận định C sai. Vì nam châm điện không đẩy thanh sắt non mà ngừng hút khi mạch hở.
Nhận định D đúng. Lực từ của nam châm điện phụ thuộc vào cường độ dòng điện qua cuộn dây và số vòng dây. Để tăng lực hút, ta có thể tăng cường độ dòng điện trong cuộn dây hoặc tăng số vòng dây.
Đáp án đúng là D.
Trong khoảng thời gian từ phút thứ 5 đến phút thứ 9, nhiệt độ của chì không đổi. Chì đang diễn ra quá trình nóng chảy nên chì tồn tại ở trạng thái rắn và lỏng.
Đáp án đúng là C.
Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn khối chì trên là: \(Q = \lambda m = {0,25.10^5}{.500.10^{ - 3}} = 12500\,\,J\)
Đáp án đúng là A.
Tổng nhiệt lượng tỏa ra để 1,5 kg nước ở 20C giảm nhiệt độ xuống còn 0C, đông đặc ở 0C tạo thành (băng) nước đá và tiếp tục giảm nhiệt độ còn -15C là:
\(\begin{array}{l}Q = m.{c_n}.\Delta {t_1} + \lambda .m + m.{c_b}.\Delta {t_2}\\ \Leftrightarrow Q = {1,5.4,2.10^3}.20 + {0,34.10^6}.1,5 + {1,5.2,1.10^3}.15 = 683250\,\,J\end{array}\)
Công suất làm lạnh của tủ lạnh:
\(P = \frac{Q}{t} = \frac{{683250}}{{70.60}} \approx 163\,\,W\)
Đáp án đúng là C.

Áp dụng phương trình Clapeyron cho hai khối khí lí tưởng chứa trong hai bình, ta có:
Bình thứ 1: \({p_1}.V = \frac{{{m_1}}}{M}.R.{T_1}\)
Bình thứ 2: \({p_2}.V = \frac{{{m_2}}}{M}.R.{T_2}\)
Suy ra: \(\frac{{{p_1}}}{{{p_2}}} = \frac{{{m_1}.{T_1}}}{{{m_2}.{T_2}}}\)
Khi ở cùng một nhiệt độ \(T = {T_1} = {T_2}\), ta có \({p_1} > {p_2}\) như hình vẽ bên.
Suy ra: \({m_1} > {m_2}\).
Đáp án đúng là D.
Một mol khí helium (xem là khí lí tưởng) chứa trong xi lanh nằm ngang có pit tông di chuyển không ma sát. Khối khí thực hiện chu trình biến đổi trang thái từ (1) – (2) – (3) – (4) – (5) – (1) như hình vẽ bên. Biết V = 5.10-3 và p = 106. Nội năng của khối khí đơn nguyên tử được xác định bởi biểu thức U = \(\frac{3}{2}\)nRT.

Nhiệt độ của khối khí helium ở trạng thái (1) xấp xỉ bằng 301 K
Từ trạng thái (2) sang trạng thái (3), khối khí thực hiện quá trình đẳng tích với nhiệt độ tuyệt đối tăng 3 lần
Từ trạng thái (3) sang trạng thái (4), nhiệt độ tuyệt đối cực đại mà khối khí có thể đạt được xấp xỉ bằng 602 K
Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (4) – (5) – (1), nhiệt lượng khối khí helium tỏa ra môi trường là 2500 J
Hai thanh ray dẫn điện trơn đủ dài cách nhau một khoảng d và được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Điện trở R được kết nối hai đầu bên trái của hai thanh ray. Toàn bộ thiết bị được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B và hướng thẳng đứng xuống dưới (như hình vẽ bên). Một đoạn dây dẫn AB có khối lượng m được đặt vuông góc với hai thanh ray và luôn tiếp xúc tốt. Điện trở của hai thanh ray và đoạn dây dẫn AB không đáng kể. Dưới tác dụng của một lực F không đổi, hướng sang phải, đoạn dây bắt đầu chuyển động từ trạng thái nghỉ và luôn vuông góc với hai thanh ray. Xét trong khoảng thời gian đoạn dây dẫn AB chuyển động:

Dòng điện chạy qua đoạn dây dẫn có chiều từ A đến B
Tốc độ cực đại mà đoạn dây dẫn có thể đạt được là \({v_{\max }} = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}\)
Tốc độ của đoạn dây dẫn theo thời gian là \(v\left( t \right) = \frac{{F.R}}{{{B^2}.{d^2}}}.\left( {1 - {e^{ - \frac{{{B^2}.{d^2}.t}}{{m.R}}}}} \right)\)
Công mà hợp lực đã thực hiện được khi đoạn dây dẫn AB bắt đầu chuyển động đến khi đạt tốc độ cực đại là \(A = \frac{{m.{F^2}.{R^2}}}{{2.{B^4}.{d^4}}}\)
Để điều trị ung thư tuyến giáp, một bệnh nhân được cho uống một liều dược chất phóng xạ chỉ chứa 25 mg \({}_{53}^{131}I\). Biết rằng \({}_{53}^{131}I\) là chất phóng xạ β- có chu kì bán rã là 8,02 ngày. Lấy khối lượng nguyên tử bằng số khối tính theo đơn vị amu. Xem như liều lượng được hấp thụ hoàn toàn và không bị đào thải ra bên ngoài
Phương trình phóng xạ của \({}_{53}^{131}I\) là \({}_{53}^{131}I \to {}_{54}^{131}Xe + {}_{ - 1}^0e + {}_0^0\tilde v\)
Độ phóng xạ của liều thuốc tại thời điểm bệnh nhân sử dụng xấp xỉ bằng 1,15.1014 Bq
Độ phóng xạ của liều thuốc sau 7 ngày kể từ khi sử dụng xấp xỉ bằng 6,28.1012 Bq
Số hạt electron phát ra từ liều thuốc trong khoảng thời gian 7 ngày sau khi sử dụng là 5,21.1019 electron