28 câu hỏi 60 phút
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là
nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn
nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
nhiệ̣t lượng cần thiết đề 1 g chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ phòng
nhiệt lượng cần thiết để một mẫu chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đáp án đúng là B.
Nhiệt hoá hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần thiết để 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Đáp án đúng là B.
Tốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì nhiệt độ của vật càng lớn.
Đáp án đúng là C.
Thể tích khí trong xilanh tăng: \(\Delta V = S.\Delta h = 1.6 = 6{~\rm{ c}}{{\rm{m}}^3} = 6{~\rm{ }}ml\).
Đáp án đúng là D.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là:
\(\Delta U = A + Q = - 20.0,06 + 1,5 = 0,3{\rm{\; J}}\)
Đáp án đúng là A.
\(\frac{{8,4 - 3,6}}{{8,4 - 5,8}} = \frac{{100 - 0}}{{t - 0}} \Rightarrow t \approx 54,2^\circ {\rm{C}}\)
Đáp án đúng là C.
Một quả bóng có khối lượng \(200~{\rm{ }}g\) rơi từ độ cao \(15{~\rm{ }}m\) xuống sân và nảy lên đến độ cao \(10{~\rm{ }}m.\) Sau khi va chạm với mặt sân, thể tích quả bóng không thay đổi. Bỏ qua ma sát và lực cản của không khí. Lấy \({\rm{g}} = 1{\rm{0\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
Ở độ cao 10 m, quả bóng không có nội năng
Trong quá trình rơi xuống, nội năng quả bóng giảm vì thế năng quả bóng giảm
Sau khi va chạm với mặt sân, nội năng quả bóng tăng lên \(20{~\rm{ }}J\)
Sự thay đổi nội năng của quả bóng là sự thay đổi động năng trung bình của các phân tử mà không có thay đổi thế năng của các phân tử
Một trong những bệnh nghề nghiệp của thợ lặn có tỉ lệ gây tử vong và mất sức lao động cao là bệnh giảm áp. Nếu một thợ lặn từ độ sâu \(25{~\rm{ }}m\) nổi lên mặt nước quá nhanh, Nitrogen không vận chuyển kịp đến phổi giải phóng ra ngoài sẽ tích lại trong cơ thể hình thành các bọt khí gây nguy hiểm. Trong các khẳng định sau đây, câu nào đúng, câu nào sai?

Giả sử sự chênh lệch nhiệt độ là không đáng kể. Cho biết khối lượng riêng của nước là \(1000{\rm{\;kg/}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}.\) Lấy \({\rm{g}} = 1{\rm{0\;m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.\)
Khi nổi lên mặt nước đột ngột và quá nhanh, áp suất giảm đột ngột làm các bọt khí Nitrogen nổi ra, to dần gây tắc mạch, chèn ép các tế bào thần kinh gây liệt, tổn thương các cơ quan
Áp suất mà người thợ lặn phải chịu khi ở độ sâu \(25{~\rm{ }}m\) là \(2,45 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\)
Khi nổi lên mặt nước, áp suất tại mặt nước khi đó bằng áp suất khí quyển và bằng \(1,013 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}\)
Khi ở độ sâu \(25{~\rm{ }}m\), thể tích của bọt khí Nitrogen chiếm \(1{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\), khi lên đến mặt nước, thể tích của bọt khí này là \(3,4{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^3}\)
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại \(PQ\) đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng \(4,9{\rm{\;cm}}\). Thanh có khối lượng \(23,5{\rm{\;g}}\). Từ trường đều \({\rm{B}} = 0,80{\rm{\;T}}\) vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi \(R = 20\,\,{\rm{\Omega }}\) thì thanh \(PQ\) bắt đầu chuyển động. Lấy \({\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\).

Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là \(0,3{\rm{\;A}}\)
Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là \({\rm{F}} = 0,01176{\rm{\;N}}\)
Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là \(\mu = 0,1\)
Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải
Biết các hạt proton, neutron, hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) và hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) có khối lượng lần lượt là 1,00728 amu; 1,00866 amu; 196,92323 amu và 106,87931 amu
Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) nhiều hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) 58 neutron
Độ hụt khối của hạt nhân \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) là \(1,67377{\rm{ \; amu}}\)
Năng lượng liên kết của hạt nhân \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\) xấp xỉ là \(898,4\,\,{\rm{MeV}}\)
Hạt nhân vàng \(\;_{79}^{197}{\rm{Au}}\) bền vững hơn hạt nhân bạc \(\;_{47}^{107}{\rm{Ag}}\)