JavaScript is required
Danh sách đề

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lí Sở GD&ĐT Cần Thơ - Đề 2

28 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 28

Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?

A.

Các phân tử nước ở trạng thái lỏng

B.

Các phân tử sắt ở trạng thái rắn

C.

Các phân tử khí chlorine

D.

Các phân tử khí oxygen

Đáp án
Đáp án đúng: C

Các phân tử ở gần nhau nhất là các phân tử ở trạng thái rắn.


Đáp án đúng là B.

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

Các phân tử nào sau đây ở gần nhau nhất?

Lời giải:
Đáp án đúng: B

Các phân tử ở gần nhau nhất là các phân tử ở trạng thái rắn.


Đáp án đúng là B.

Câu 2:

Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

Lời giải:
Đáp án đúng: B

Khi hai vật tiếp xúc nhau mà ở trạng thái cân bằng nhiệt thì không có sự trao đổi nhiệt hay không có nhiệt lượng trao đổi giữa hai vật.


Đáp án đúng là B.

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Nhiệt độ nóng chảy của naphthalene khoảng \(70^\circ {\rm{C}}\).


Đáp án đúng là C.

Câu 4:

Sử dụng các thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4: Đường cong làm mát của naphthalene lỏng được thể hiện ở hình bên dưới.

Pasted image

Câu 4: Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Naphthalene là chất rắn kết tinh vì có nhiệt độ nóng chảy xác định. 


Đáp án đúng là D.

Câu 5:

Đặc điểm nào sau đây không phải của phân tử ở thể khí?

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Phân tử ở thể khí chuyển động không ngừng, chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao và giữa các phân tử có khoảng cách. 


Đáp án đúng là D.

Câu 6:

Đồ thị sau đây diễn tả quá trình biến đổi nào của một lượng khí xác định?

Pasted image

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 7:

Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định thì

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 9:

Dụng cụ nào sau đây chỉ hoạt động với dòng điện xoay chiều?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 12:

Một sợi dây kim loại hình vuông có cạnh bằng 15,7 cm được đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ 0,6 T hướng vào tờ giấy như hình vẽ. Giả sử hình dạng của nó bây giờ biến thành hình tròn trong thời gian 0,5 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình và chiều của dòng điện cảm ứng trong khung trong khoảng thời gian này là

Pasted image

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Khi so sánh hạt nhân \({}_6^{12}C\) và hạt nhân \({}_6^{14}C\), phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 15:

Các hạt nhân đồng vị có cùng

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữa áp suất p và thế tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.

Pasted image

Trong đó (1) là xilanh chứa khí có các vạch chia độ để xác định thể tích. Thể tích của lượng khí trong xilanh có thể thay đổi bằng cách di chuyển pit-tông (2). Áp kế (3) và giá đỡ (4). Mở nút cao su ở đáy xilanh để lấy khí, điều chỉnh pit-tông đến vị trí để trong xilanh chứa 20 ml không khí sau đó lắp chặt nút chai lại

A.

Trình tự thí nghiệm: dùng tay ấn từ từ pit-tông xuống, đọc số liệu trên áp kế và ghi lại ở Bảng kết quả thí nghiệm. Lặp lại thao tác

B.

Với các kết quả thu được từ Bảng kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \({\rm{pV}} = 22\); trong đó p được tính bằng \({10^5}{\rm{\;Pa}}\) và V được tính bằng ml

C.

Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p vào thể tích V trong hệ tọa độ pOV có dạng là một đường hyperbol

D.

Thí nghiệm này đã kiểm chứng được định luật Boyle

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 20:

Một áp kế hình cầu thuỷ tinh gắn với một ống nhỏ AB có tiết diện \(0,1{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\). Biết ở \(0^\circ {\rm{C}}\), giọt thuỷ ngân cách A 30 cm. Coi dung tích của bình không đổi.

Pasted image

A.

Khi được làm nóng, giọt thủy ngân sẽ dịch chuyển lại gần đầu A

B.

Khi tăng nhiệt độ khí trong bình, áp suất tăng, giọt thủy ngân dịch chuyển ra ngoài cho đến khi áp suất cân bằng với áp suất khí quyển

C.

Vì dung tích của bình không đổi, nên quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong bình là quá trình đẳng tích

D.

Nếu tăng nhiệt độ đến \(5^\circ {\rm{C}}\) thì giọt thuỷ ngân cách A 50 cm. Thể tích của bình hình cầu là \(106,2{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 21:

Một học sinh sử dụng thiết lập trong hình vẽ để nghiên cứu dòng điện cảm ứng trong một cuộn dây điện từ khi một nam châm vĩnh cửu rơi qua nó. Khi một dòng điện chạy qua cảm biến dòng điện từ A đến B, sẽ thu được giá trị đọc dương. Đồ thị cho thấy kết quả sau khi nam châm được thả ở một độ cao nhất định.

Pasted image

A.

Đầu Y của nam châm vĩnh cửu là cực nam

B.

Khi nam châm bắt đầu rơi xuống, xuất hiện dòng điện trong ống dây làm nó trở thành một nam châm điện có đầu đóng vai trò là cực bắc

C.

Trong quá trình rơi, hai cực của nam châm điện bị đảo cực một lần

D.

Độ lớn của dòng điện ở đỉnh “âm” cao hơn ở đỉnh “dương” là do tốc độ của nam châm càng về sau càng tăng dần, làm tốc độ biến thiên của từ trường qua cuộn dây tăng lên

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 22:

Tuổi của một mẫu đá chứa potassium\( - 40\) (\(K - 40\)) có thể được ước tính bằng cách quan sát hoạt động của nó, potassium\( - 40\) phân rã \({\beta ^ + }\)để tạo ra đồng vị bền argon. Độ phóng xạ của một mẫu được tìm thấy là 1,6 Bq trong khi độ phóng xạ ban đầu của một loại đá tương tự có cùng khối lượng là \(4,8\;Bq\). Chu kì bán rã của potassium\( - 40\) là \(1,3 \cdot {10^9}\) năm

A.

Hằng số phóng xạ của potassium\( - 40\) là \(1,69 \cdot {10^{ - 17}}\;{s^{ - 1}}\)

B.

Số nguyên tử potassium\( - 40\) có trong mẫu đá tìm thấy ở thời điểm hiện tại là \(9,94 \cdot {10^{16}}\) hạt

C.

Tuổi của mẫu đá khoảng \(3,06\) tỉ năm

D.

Khi hình thành mẫu đá chứa đồng vị argon, biết các sản phẩm phóng xạ đều nằm lại trong mẫu đá, tỉ lệ số nguyên tử của argon và potassium\( - 40\) trong mẫu đá hiện tại là \(2\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP