JavaScript is required
Danh sách đề

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lí Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề 1

28 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 28

Phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn được gọi là

A.

nhiệt độ

B.

nhiệt hóa hơi

C.

nhiệt lượng

D.

nhiệt dung

Đáp án
Đáp án đúng: D

Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.


Đáp án đúng là C.

Danh sách câu hỏi:

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Nhiệt lượng là phần năng lượng nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.


Đáp án đúng là C.

Câu 2:

Hình bên dưới là đồ thị sự thay đổi nhiệt độ của vật rắn kết tinh khi được làm nóng chảy. Trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_{\rm{a}}}\) đến \({{\rm{t}}_{\rm{b}}}\) thì

Pasted image

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Chất rắn kết tinh có nhiệt độ nóng chảy xác định. Trong khoảng thời gian từ \({{\rm{t}}_{\rm{a}}}\) đến \({{\rm{t}}_{\rm{b}}}\) thì nhiệt độ nóng chảy của chất rắn kết tinh không đổi nên đây là giai đoạn vật rắn đang nóng chảy, vật vẫn nhận năng lượng.


Đáp án đúng là D.

Câu 3:

Nhiệt độ cơ thể người bình thường là \(37^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Trong thang nhiệt giai Kelvin kết quả đo nào sau đây là đúng?

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Từ công thức chuyển đổi nhiệt độ: \(T({\rm{K}}) = t(^\circ {\rm{C}}) + 273 \Rightarrow T = 37 + 273 = 310{~\rm{ K}}{~\rm{.}}\)


Đáp án đúng là C.

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Gọi \({\rm{m}}\) là khối lượng nước đá còn lại. 


Ta có:  \({{\rm{Q}}_{toa}} = {{\rm{Q}}_{thu}} \Leftrightarrow 0,3 \cdot 4200 \cdot (20 - 0) = (0,1 - {\rm{m)}} \cdot 3,4 \cdot {10^5} \Rightarrow {\rm{m}} = 0,026{~\rm{ kg}} = 26{~\rm{ g}}{\rm{.}}\)


Đáp án đúng là D.

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Ta có phương trình cân bằng nhiệt: \({{\rm{Q}}_{toa}} = {{\rm{Q}}_{thu}} \Leftrightarrow {{\rm{m}}_n}{{\rm{c}}_n}({{\rm{t}}_n} - {\rm{t)}} = {{\rm{m}}_s}{{\rm{c}}_s}({\rm{t}} - {{\rm{t}}_s}{\rm{)}} + {{\rm{m}}_d}{{\rm{c}}_d}({\rm{t}} - {{\rm{t}}_d}{\rm{)}}\)


\( \Rightarrow 0,15 \cdot 4200 \cdot (80 - {\rm{t}}) = 0,2 \cdot 460 \cdot ({\rm{t}} - 15) + 0,45 \cdot 400 \cdot ({\rm{t}} - 25) \Rightarrow {\rm{t}} \approx {\rm{62}},4^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)


Đáp án đúng là A.

Câu 6:

Phương trình nào sau đây là phương trình Clapeyron?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Phát biểu nào sau đây mô tả đúng đường sức từ được tạo ra bởi một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 11:

Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ.

Pasted image

Khi tăng tốc độ di chuyển thanh nam châm, dòng điện trong ống dây

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Một khung dây có thể quay quanh một trục, có mặt phẳng song song với các đường sức từ của một từ trường đều \(\vec B,\) như hình dướiPasted image

Khi một dòng điện I được bật và trước khi cuộn dây chuyển động

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 14:

Đồ thị phụ thuộc thời gian của cường độ dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ. Cường độ hiệu dụng là

Pasted image

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 16:

Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng là \(0,015\;{\rm{amu}}{\rm{.}}\) Phản ứng hạt nhân này

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Một mẫu khí lí tưởng thực hiện quá trình (a) – (b) – (c) – (a) được mô tả trên hệ (p - V) như hình.

Pasted image

Cho biết \({p_b} = 7,5\;kPa,\)\(~{p_{ac}} = 2,5\;kPa.\) Tại (a) nhiệt độ \(T = 200\;K.\)

A.

Trong mẫu có 1,5 mol khí

B.

Nhiệt độ của khí tại điểm b là \(1,8 \cdot {10^3}K.\)

C.

Nhiệt độ của khí tại c là \(60\;K.\)

D.

Công mà khí thực hiện trong chu trình trên bằng \(5000\;{\rm{J}}{\rm{.}}\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 20:

Ban đầu, có 1 kg nước và 1 kg đồng ở nhiệt độ \({20^o}C\). Cho biết nhiệt dung riêng của nước là \(4200\;J/kg \cdot K,\) của đồng là \(400\;J/kg \cdot K;\) nhiệt độ nóng chảy của đồng là \({1083^o}C.\)

A.

Để tăng nhiệt độ hai vật đến \({100^o}C\) thì cần cung cấp một nhiệt lượng cho nước gấp 10,5 lần nhiệt lượng cần cung cấp cho đồng

B.

Khi hai vật giảm nhiệt độ từ \({100^o}C\) đến \({20^o}C\) thì đồng tỏa nhiệt lượng lớn gấp 10,5 lần nước

C.

Nếu tiếp tục cung cấp các nhiệt lượng bằng nhau cho hai vật thì khi nước bắt đầu sôi, đồng cũng bắt đầu nóng chảy

D.

Nếu thả 1 kg đồng ở \({100^o}C\) vào 1 kg nước ở \({20^o}C\) thì nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt xấp xỉ \({27^o}C.\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 21:

Hai vật dẫn thẳng dài, song song, được đặt trên một mặt phẳng trơn nhẵn nằm ngang. Hai vật dẫn song song khác được đặt lên chúng theo hướng vuông góc để tạo thành một hình vuông MNPQ có độ dài mỗi cạnh là a. Một từ trường B vuông góc với mặt phẳng MNPQ. Các vật dẫn bắt đầu chuyển động ra xa nhau với tốc độ không đổi \({v_0}.\) Gọi \(\lambda \) là điện trở trên một đơn vị độ dài của các vật dẫn.

Pasted image

A.

Trong khung dây MNPQ xảy ra hiện tượng cảm ứng điện từ

B.

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều MNPQ

C.

Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây tỉ lệ thuận với độ tăng diện tích của khung dây

D.

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn được xác định bởi công thức \(\frac{{B{v_0}}}{{2\lambda }}.\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 22:

Một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu Uranium \(_{92}^{235}U.\) Biết công suất phát điện là \(500\;MW\) và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là \(20\,\% .\) Cho rằng một hạt nhân Uranium \(_{92}^{235}U\) phân hạch thì tỏa ra năng lượng là \(3,2 \cdot {10^{ - 11}}\;J.\) Cho biết khối lượng mol của \(_{92}^{235}U\) là \(235 \mathrm{~g} / \mathrm{mol}\)

A.

Loại phản ứng hạt nhân được khai thác bên trong các nhà máy điện hạt nhân ngày nay là phản ứng phân hạch

B.

Năng lượng điện nhà máy cung cấp trong 1 giờ là \(5 \cdot {10^8}\;J.\)

C.

Năng lượng 1 gam \(_{92}^{235}U\) phân hạch tỏa ra là \(1,9264 \cdot {10^{14}}\;MeV.\)

D.

Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng Uranium \(_{92}^{235}U\) mà nhà máy cần dùng trong 365 ngày gần bằng \(962\;kg.\)

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP