JavaScript is required
Danh sách đề

Đề thi thử Tốt nghiệp THPT năm 2026 môn Vật lí Sở GD&ĐT TP.HCM - Đề 2

28 câu hỏi 60 phút

Thẻ ghi nhớ
Luyện tập
Thi thử
Nhấn để lật thẻ
1 / 28

Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

A.

chuyển động hỗn loạn

B.

chuyển động không ngừng

C.

chuyển động hỗn loạn và không ngừng

D.

chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định

Đáp án
Đáp án đúng: E

Chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định. Đây là tính chất của phân tử của vật chất ở thể rắn.


Đáp án đúng là D.

Danh sách câu hỏi:

Câu 1:

Tính chất không phải là của phân tử của vật chất ở thể khí là

Lời giải:
Đáp án đúng: D

Chuyển động hỗn loạn xung quanh vị trí cân bằng cố định. Đây là tính chất của phân tử của vật chất ở thể rắn.


Đáp án đúng là D.

Câu 2:

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Các nhiệt độ mốc trong thang nhiệt độ Kelvin cho biết độ không tuyệt đối là nhiệt độ ứng với nhiệt độ: T = 0 K.


Đáp án đúng là A.

Câu 3:

Nội năng của một vật là

Lời giải:
Đáp án đúng: B

Theo khái niệm nội năng: Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.


Đáp án đúng là B.

Lời giải:
Đáp án đúng: A

Nhiệt lượng cần truyền cho \(300{\rm{ g}}\) nước để tăng nhiệt độ từ \(20{\mkern 1mu} ^\circ {\rm{C}}\) đến \(100{\mkern 1mu} ^\circ {\rm{C}}\) là


\(Q = mc\Delta t = 0,3 \cdot 4{\rm{ 180}} \cdot \left( {100 - 20} \right) = 100320{~\rm{ J}}{\rm{}}\)


Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là


\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{100{\rm{320}}}}{{1{\rm{ 000}}}} \approx 100{~\rm{ s}}{\rm{}}\)


Đáp án đúng là A.

Lời giải:
Đáp án đúng: C

Sau khi nước đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong \(2\) phút. Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước là:


\(Q = P \cdot t = 1000 \cdot 2 \cdot 60 = 120000{~\rm{ J}}{\rm{}}\)


Khối lượng nước đã bay hơi trong 2 phút là:


\(Q = L{m_{bh}} \Rightarrow {m_{bh}} = \frac{Q}{L} = \frac{{120000}}{{2,0 \cdot {{10}^6}}} = 0,06{~\rm{ kg}} = 60{~\rm{ g}}{\rm{}}\)


Khối lượng nước còn lại trong ấm là \(\Delta m = m - {m_{bh}} = 300 - 60 = 240{~\rm{ g}}{\rm{}}\)


Đáp án đúng là C.

Câu 7:

Một khối khí có thể tích \(V\) ở nhiệt độ \(87^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Để giảm thể tích còn \(\frac{{5V}}{6}\) khi áp suất không đổi cần

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 8:

Một khối khí thay đổi trạng thái như đồ thị biểu diễn như hình vẽ bên. Sự biến đổi khí trên trải qua hai quá trình


Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 10:

Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 13:

Lõi sắt trong máy biến áp được chế tạo bằng nhiều lá thép mỏng ghép cách điện với nhau tạo thành mạch từ khép kín với mục đích

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 19:

Một học sinh dùng bộ thí nghiệm chất khí (như hình vẽ 1) để kiểm chứng mối liên hệ giữ áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt.

Pasted image

A.

Dịch chuyển từ từ pit-tông để làm thay đổi thể tích của chất khí; đọc và ghi lại các giá trị của thể tích và áp suất ở hình vẽ 2. Lặp lại các thao tác

B.

Với các kết quả thu được từ bản kết quả thí nghiệm, mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là \(pV = {\rm{0}}{\rm{,3;}}\) trong đó \(p\) được tính bằng \({10^5}\,Pa\) và \(V\) được tính bằng \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}{\rm{.}}\)

C.

Mật độ phân tử khí tỷ lệ nghịch với áp suất

D.

Lượng khí đã dùng là \({\rm{9}}{\rm{,33}}{\rm{.1}}{{\rm{0}}^{{\rm{ - 3}}}}\) mol

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 20:

Một khối khí lý tưởng ở trạng thái (1) được xác định bởi các thông số \({p_1} = {\rm{1\; atm}}{\rm{, }}{{~\rm{V}}_1} = {\rm{4\; lít}}{\rm{, }}{{~T_1} = {\rm{300 \;K}}{\rm{.}}}\) Người ta cho khối khí biến đổi đẳng áp tới trạng thái (2) có \({T_2} = 600\,{\rm{\;K}}\) và \({V_2}.\) Sau đó biến đổi đẳng nhiệt tới trạng thái (3) có \({V_3} = 2{\rm{\; lít}}\) thì ngừng

A.

Áp suất của khối khí tại trạng thái (2) là 2 atm

B.

Thể tích của khối khí ở trạng thái (2) là 8 lít

C.

Áp suất của khối khí tại trạng thái (3) là 4 atm

D.

Đồ thị biểu diễn khối khí trong hệ tọa độ \(\left( {p,V} \right)\) từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một đoạn thẳng đi qua gốc tọa độ, từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là một đường parabol

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Câu 21:

Hình vẽ bên dưới cho thấy một sợi dây đang nằm ngang trong từ trường như hình vẽ 1. Dây được giữ chặt ở hai đầu và không thể di chuyển.

Nam châm được đặt trên giá đỡ của chiếc cân Hình vẽ 2.

Khi không có dòng điện chạy qua dây dẫn thì chỉ số đọc được trên cân là 0,35 g. Cho dòng điện một chiều chạy qua dây dẫn thì

A.

Nam châm sẽ tác dụng lực từ lên dây dẫn

B.

Số chỉ của cân đọc được lớn hơn 0,35 g

C.

Dây dẫn không tác dụng lực từ lên nam châm

D.

Số chỉ của cân không thay đổi so với ban đầu vì trọng lượng của nam châm không thay đổi

Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP