28 câu hỏi 60 phút
Phát biểu nào sau đây là đúng về hợp chất aniline \(\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right)\)?
Aniline tác dụng được với dung dịch HCl
Aniline thuộc loại amine bậc 2
Aniline không phản ứng với dung dịch \({\rm{B}}{{\rm{r}}_2}\)
Aniline thuộc loại alkyl amine
Aniline tác dụng được với dung dịch HCl là phát biểu đúng về hợp chất aniline \(\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right)\).
Đáp án đúng là A.
Aniline tác dụng được với dung dịch HCl là phát biểu đúng về hợp chất aniline \(\left( {{{\rm{C}}_6}{{\rm{H}}_5}{\rm{N}}{{\rm{H}}_2}} \right)\).
Đáp án đúng là A.
Cấu hình electron ở trạng thái cơ bản của titanium là \(\left[ {{\rm{Ar}}} \right]3{{\rm{d}}^2}4{{\rm{s}}^2}\).
Đáp án đúng là D.
Làm bột nở khi làm bánh không phải ứng dụng của \({\rm{N}}{{\rm{a}}_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\).
Đáp án đúng là B.
Khi đốt nóng trên ngọn lửa, các ion \({\rm{L}}{{\rm{i}}^ + },\ {\rm{N}}{{\rm{a}}^ + },\ {{\rm{K}}^ + }\) cho màu sắc lần lượt là màu đỏ tía, màu vàng, màu tím nhạt.
Đáp án đúng là A.
Hợp kim Duralumin nhẹ, cứng và bền, được sử dụng để chế tạo máy bay.
Đáp án đúng là D.
Ở nhiệt độ phòng, hỗn hợp khí G không màu, không mùi, không độc hại. Hỗn hợp G gồm hai khí X và \(Y\) có tỷ lệ mol là \(1:1\) và tỷ lệ khối lượng là \(7:8\). Cho biết khi \(X\) ở dạng lỏng thì được dùng làm chất làm lạnh để bảo quản vaccine.
Ỏ \({80^ \circ }{\rm{C}}\), hỗn hợp khí R gồm hai khí \({\rm{A}},{\rm{B}}\) không màu có tỷ lệ mol là \(1:1\) và tỷ lệ khối lượng cũng là \(7:8\). Nhưng cả hai khí \({\rm{A}},{\rm{B}}\) đều là khí độc và khi làm lạnh đến nhiệt độ phòng thì một trong hai khí hóa lỏng. Ngoài ra khí A là khí được sinh ra trong quá trình đốt cháy không hoàn toàn và khí B là một alcohol.
Dựa vào các dữ kiện trên, cho các phát biểu sau:
Khí X là \({{\rm{O}}_2}\) và khí Y là \({{\rm{N}}_2}\)
Công thức phân tử của \({\rm{A}},{\rm{B}}\) lần lượt là CO và \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\rm{OH}}\)
Nếu trong A tác dụng với B trong điều kiện thích hợp, có xúc tác thì sẽ có thể thu được acetic acid
Alcohol \(Z\) (thường có trong bia, rượu) là đồng đẳng của alcohol \(B\). Một nam giới nặng 60 kg uống 2 lon bia, mỗi lon bia có thể tích 330 mL , độ cồn (D) là \({5^ \circ }\). Biết khối lượng riêng của alcohol Z nguyên chất là \(0,79{\rm{\;g}}/{\rm{mL}}\). Nồng độ cồn (BAC) trong máu của người này là \(65,5\ {\rm{mg}}/100\ {\rm{\;mL}}\) máu (cho phép làm tròn đáp án đến hàng phần mười). Cho công thức tính chỉ số BAC như sau: \({\rm{BAC}} = \frac{{105,6 \cdot {\rm{X}}}}{{{\rm{W}} \cdot {\rm{R}}}}({\rm{mg}}/100{\rm{\;mL}}\) máu \()\)
Trong đó:
\({\rm{X}}\left( {\rm{g}} \right)\) là khối lượng ethanol nguyên chất.
\({\rm{W}}\left( {{\rm{kg}}} \right)\) là cân nặng của người uống.
\(R\) là hệ số tỷ lệ giữa nước và máu (Nam \(R = 0,7\); Nữ \(R = 0,6\)).
Độ cồn (rượu) (D) là phần trăm thể tích ethanol nguyên chất có trong 100 mL dung dịch (hỗn hợp ethanol và nước)
Từ những năm 2000, Đan Mạch đã đầu tư nghiên cứu mạnh thiết bị điện phân ion oxy rắn (SOEC) và năm 2021 đã triển khai để sản xuất ammonia công nghiệp thay thế cho quy trình Haber - Bosch truyền thống. Hình dưới đây mô tả sơ đồ nguyên lí của thiết bị SOEC:

Lớp màng ion oxygen chỉ cho phép ion \({{\rm{O}}}{\;^ {2-} }\) đi qua và phản ứng tại anode. Nếu đưa không khí và hơi nước vào SOEC thì sau khi điện phân tạo ra hỗn hợp khí A và hỗn hợp khí B. Hỗn hợp A có chứa hơi nước chưa tham gia phản ứng, sau khi cho qua thiết bị loại bỏ nước thì nó có thể được đưa trực tiếp vào quy trình Haber - Bosch để sản xuất ammonia. Coi không khí chỉ gồm \({{\rm{N}}_2}\) và \({{\rm{O}}_2}\) trong đó \({{\rm{O}}_2}\) chiếm \(20{\rm{\% }}\) thể tích không khí. Cho các phát biểu sau:
Các khí trong hỗn hợp A (trừ hơi nước) là \({{\rm{O}}_2}\) và \({{\rm{N}}_2}\)
Để loại bỏ hơi nước trong A thì người ta có thể sử dụng NaOH rắn hoặc \({\rm{CaC}}{{\rm{l}}_2}\) rắn
Phương trình xảy ra tại anode là \(2 \mathrm{O}^{2-} \longrightarrow \mathrm{O}_2+4 \mathrm{e}\)
Nếu hiệu suất của SOEC đạt \(80{\rm{\% }}\) thì để lượng \({{\rm{H}}_2}\) và \({{\rm{N}}_2}\) Haber - Bosch phản ứng vừa đủ thì trình tỷ lệ mol của không khí và hơi nước đưa vào là \(1:2\)
Sản xuất đường kính từ cây mía qua một số giai đoạn chính thể hiện ở sơ đồ dưới đây:

Cho các phát biểu sau:
Phương pháp được sử dụng để tinh chế đường từ cây mía là chiết lỏng-rắn và kết tinh
Có calcium gluconate trong dung dịch đường thu được sau bước (2)
Quá trình cô đặc ở giai đoạn (5) được thực hiện bằng cách cô cạn dung môi ở áp suất thường để thu được đường kết tinh
Từ 260 L nước mía có nồng độ đường \(7,5{\rm{\% }}\) (có khối lượng riêng \(1,103\ {\rm{gam}}/{\rm{mL}}\) ) chế biến được \(15,36{\rm{\;kg}}\) đường kết tinh (chứa \(2{\rm{\% }}\) tạp chất). Biết chỉ \(70{\rm{\% }}\) lượng đường thu được ở dạng kết tinh
Lượng oxygen hòa tan trong môi trường nuôi cấy tế bào rất khó phát hiện, nhưng có thể được đo bằng phương pháp trắc quang của một số phức chất cụ thể. Một số hợp chất ruthenium có tính chất này và công thức hóa học của nó dạng \(\left[ {{\rm{Ru}}{{\rm{L}}_3}} \right]{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\), trong đó Ru là nguyên tử trung tâm và L là phối tử. Cho công thức cấu tạo của phối tử L như sau:

Cho các phát biểu sau:
Phối tử L là phối tử đơn càng
Trong phức chất thì Ru có số oxi hóa là +2
\(\left[ {{\rm{Ru}}{{\rm{L}}_3}} \right]{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\) thuộc loại phức chất có số phối trí là 6
Khi cho phức tác dụng với dung dịch \({\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3}\) thì có thể thu được kết tủa trắng