28 câu hỏi 60 phút
Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng \(25{\rm{\% }}\) rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa cháy có màu
Da cam
Tím nhạt
Vàng
Đỏ tía
Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng \(25{\rm{\% }}\) rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa cháy có màu tím nhạt.
Đáp án đúng là B.
Nhúng dây đầu que đốt bằng platium đã được rửa sạch nước vào dung dịch potassium chloride nồng độ khoảng \(25{\rm{\% }}\) rồi đưa lên ngọn lửa đèn khí thấy ngọn lửa cháy có màu tím nhạt.
Đáp án đúng là B.
Dãy kim loại \({\rm{Ag}},{\rm{Cu}},{\rm{Au}},{\rm{Al}}\) sắp xếp theo thứ tự độ dẫn điện giảm dần.
Đáp án đúng là D.
Trong phân tử phức chất \(\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_5}\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right)} \right]{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\) có bao nhiêu loại phối tử khác nhau?
6
2
5
8
Phức chất: \(\left[ {{\rm{Co}}{{\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_3}} \right)}_5}\left( {{\rm{N}}{{\rm{O}}_2}} \right)} \right]{\rm{C}}{{\rm{l}}_2}\).
→ Có 2 loại phối tử: \({{N}}{{{H}}_3}\) và \({{NO}}_2^ - \)( \({\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)là ion ngoài phối trí).
Đáp án đúng là B.
Cho mô hình nguyên tử của nguyên tố X như sau:
Có bao nhiêu proton trong ion \({{\rm{X}}^{2 + }}\) ?
Theo hình vẽ thì có 12 proton (số proton trong X và trong \({{\rm{X}}^{2 + }}\) là bằng nhau vì nguyên tử chỉ mất electron tạo thành ion, chứ không mất proton).
Đáp án đúng là C.
(c) và (e) là arylamine.
Đáp án đúng là C.
Phát biểu nào sau đây sai?
Cho biết CTCT của 1 một số amino acid sau:

Trật tự các amino acid trong CTCT của peptide dưới đây là

Bromomethane được sử dụng làm chất để tiêu diệt côn trùng gây hại trong hạt. Bromomethane có thể được tạo ra bằng cách cho methanol phản ứng với hydrogen bromide theo phương trình sau:
\(\mathrm{CH}_3 \mathrm{OH}_{(\mathrm{l})}+\mathrm{HBr}_{(\mathrm{g})} \longrightarrow \mathrm{CH}_3 \mathrm{Br}_{(\mathrm{g})}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}_{(\mathrm{l})}\)
Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình như sau:

Cho các phát biểu sau:
Phản ứng (1) thuộc loại phản ứng thế nucleophile
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là \( - 103,8{\rm{\;kJ}}\)
Sản phẩm chính của phản ứng (1) có thể tác dụng với dung dịch NaOH và thể hiện tính khử
Nếu cho 2 tấn bromomethane thì phản ứng (1) toả ra môi trường lượng nhiệt bằng \(2185,3\ {\rm{MJ}}\)
Chất tạo ngọt E951 (Aspartame (APM)) là một chất làm ngọt nhân tạo không chứa đường saccharide được sử dụng như một chất thay thế đường trong một số thực phẩm và đồ uống. Aspartame tạo ra năng lượng tương đương saccharide (khoảng \(17{\rm{\;kJ}}/{\rm{gam}}\)) nhưng có độ ngọt gấp 200 lần sucrose (đường ăn). Do đó chỉ cần 1 lượng aspartam rất nhỏ đã đủ tạo độ ngọt mà sự đóng góp calor của nó là không đáng kể. AOM được đánh giá là an toàn đối với người, tổ chức WHO xác định liều lượng an toàn là \(40\ {\rm{mg}}/{\rm{kg}}\) trọng lượng. Công thức cấu tạo APM như sau:

Cho các phát biểu:
Trong aspartame có 1 liên kết peptide và 1 chức ester của methanol
Khi thủy phân APM trong NaOH thì tỷ lệ phản ứng là \(1:3\)
Phần trăm khối lượng nitrogen trong APM là 9,523%
APM được coi là ester của dipeptide
A là tinh thể muối ngậm nước của kim loại M . Trong A, phần trăm khối lượng các nguyên tố \({\rm{O}},{\rm{S}}\), H lần lượt là \(57,399{\rm{\% }};\ 14,349{\rm{\% }};\ 3,587{\rm{\% }}\); còn lại là của M. Trong dung dịch nước, A phản ứng với \({\rm{BaC}}{{\rm{l}}_2}\) tạo kết tủa trắng không tan trong dung dịch HCl.
Theo dõi sự biến đổi khối lượng của A khi nung nóng dần lên nhiệt độ cao theo sơ đồ sau (biểu diễn sự giảm khối lượng của chất rắn còn lại so với ban đầu):
\(\underset{100 \%}{\mathrm{~A}} \xrightarrow{600^{\circ} \mathrm{C}} \underset{32,287 \%}{\mathrm{X}} \xrightarrow{900^{\circ} \mathrm{C}} \mathrm{M}_3 \mathrm{O}_4\)
Biết M không thuộc họ Lantan và không phóng xạ.
Cho các phát biểu sau:
Tinh thể A là tinh thế muối carbonate của kim loại M
Chất X là muối sulfate khan của kim loại M
Công thức tinh thể A là \({\rm{MnS}}{{\rm{O}}_4} \cdot 4{{\rm{H}}_2}{\rm{O}}\)
Hòa tan oxide \({{\rm{M}}_3}{{\rm{O}}_4}\) vào 100 mL dung dịch \({\rm{FeS}}{{\rm{O}}_4}\ 0,1\ {\rm{M}}\) trong \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\). Sau khi phản ứng kết thúc, tiến hành chuẩn độ lượng \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) còn lại trong dung dịch bằng dung dịch \({\rm{KMn}}{{\rm{O}}_4}\ 0,05\ {\rm{M}}\) thì cần dùng vừa đủ 25 mL . Khối lượng muối tinh thể A đã đem nung là 1,26 gam. (cho biết \({{\rm{M}}_3}{{\rm{O}}_4}\) sẽ bị \({\rm{F}}{{\rm{e}}^{2 + }}\) khử thành \({{\rm{M}}^{2 + }}\) và làm tròn đáp án đến hàng phần trăm)
Tiến hành thí nghiệm thú vị như sau: trộn \(30{\rm{\% }} - 35{\rm{\% }}\) hydrogen peoxide với chất tẩy rửa. Oxygen được tạo ra sự phân hủy hydrogen peoxide được bao bọc bởi dung dịch chất tẩy rửa sẽ tạo ra bọt bong bóng và chất bọt này sẽ phun ra như một đài phun nước.
Cho phản ứng hóa học như sau: \(2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}_2(\mathrm{l}) \longrightarrow 2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}+\mathrm{O}_2{ }_{(\mathrm{g})}\ \Delta_{\mathrm{r}} \mathrm{H}(\mathrm{l})=-196 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\)
Năng lượng hoạt hóa của phản ứng (1) là \({{\rm{E}}_1} = 76{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\)
Nếu thêm một lượng nhỏ dung dịch potassium iodide vào dung dịch này, hiệu ứng tạo bọt sẽ rõ ràng hơn. Sau khi thêm dung dịch potassium iodide thì người ta đo được năng lượng hoạt hóa \({{\rm{E}}_2} = 57{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\) và nhiệt phản ứng \({{\rm{\Delta }}_{\rm{r}}}{{\rm{H}}_2} = - {\rm{QkJ}}/{\rm{mol}}\). Mặt khác, người ta còn phát hiện rằng các ion iodide sẽ tham gia các phản ứng sau:
(2) \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}_{2(\mathrm{l})}+\mathrm{I}_{(\mathrm{aq})}^{-} \longrightarrow \mathrm{Y}_{(\mathrm{aq})}^{-}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}_{(\mathrm{l})}\)
(3) \(\mathrm{H}_2 \mathrm{O}_{2(\mathrm{l})}+\mathrm{Y}_{(\mathrm{aq})}^{-} \longrightarrow \mathrm{I}_{(\mathrm{aq})}^{-}+\mathrm{H}_2 \mathrm{O}_{(\mathrm{l})}+\mathrm{O}_{2(\mathrm{~g})}\)
Cho biết các phương trình phản ứng theo đúng tỷ lệ mol và coi như thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể.
Cho các phát biểu sau:
Giá trị của Q sẽ lớn hơn \(196{\rm{\;kJ}}/{\rm{mol}}\)
Ion \({{\rm{Y}}^ - }\)có công thức là \({\rm{I}}{{\rm{O}}_3}{\;^ - }\)
Trong phản ứng (1) thì \({{\rm{H}}_2}{{\rm{O}}_2}\) đóng vai trò chất oxi hóa và chất khử
Nồng độ \({I^ - }\)sau phản ứng (3) sẽ tăng lên