28 câu hỏi 60 phút
Linoleic acid có công thức cấu tạo là \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_4}{\rm{CH}} = {\rm{CHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_7}{\rm{COOH}}\), thuộc loại acid béo nào sau đây?
Acid béo omega-3
Acid béo omega-9
Acid béo omega-6
Acid béo omega-12
Linoleic acid có công thức cấu tạo là \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_4}{\rm{CH}} = {\rm{CHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_7}{\rm{COOH}}\), thuộc loại acid béo omega-6.
Đáp án đúng là C.
Linoleic acid có công thức cấu tạo là \({\rm{C}}{{\rm{H}}_3}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_4}{\rm{CH}} = {\rm{CHC}}{{\rm{H}}_2}{\rm{CH}} = {\rm{CH}}{\left( {{\rm{C}}{{\rm{H}}_2}} \right)_7}{\rm{COOH}}\), thuộc loại acid béo omega-6.
Đáp án đúng là C.
Hình câu D mô phỏng nhóm halogen trong bảng tuần hoàn.

Đáp án đúng là D.
Số oxi hóa của các nguyên tử sulfur trong ion thiosulfate \(\left( {{{\rm{S}}_2}{{\rm{O}}_3}{\;^{2 - }}} \right)\) có cấu tạo đề cho là một nguyên tử sulfur có số oxi hóa +5 và một nguyên tử có số oxi hóa-1.
Đáp án đúng là C.
(1) Sai: vì \(\mathrm{SO}_2\) không phản ứng với \(\mathrm{Ba}\left(\mathrm{NO}_3\right)_2\) trong môi trường acid vì \(\mathrm{H}_2 \mathrm{SO}_3\) yếu hơn \(\mathrm{HNO}_3\) (thực tế cần chất oxi hóa để lên \(\mathrm{BaSO}_4\) ).
(3) Sai: Ethylene tác dụng \(\mathrm{KMnO}_4\) tạo ethylene glycol \(\mathrm{C}_2 \mathrm{H}_4(\mathrm{OH})_2\), không phải ra \(\mathrm{CO}_2\) (chỉ khi đun nóng mạnh/oxi hóa triệt để mới có \(C O_2.\)
Vậy có 2 phương trình hoá học sai.
Đáp án đúng là A.
Dung dịch sẽ chứa \({{\rm{H}}^ + },{\rm{M}}{{\rm{g}}^{2 + }},{\rm{C}}{{\rm{l}}^ - }\)và có thể chứa \({\rm{N}}{{\rm{a}}^ + }\) là phát biểu đúng.
Đáp án đúng là B.
Cho ba hợp chất được dùng làm phân bón, kí hiệu là \(X,Y\) và \(Z\). Cho các phản ứng liên quan đến \(X\), \(Y,Z\) như sau (đã cân bằng hệ số):
(1) \(\mathrm{X}+2 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{E}+2 \mathrm{~F} \uparrow\)
(2) \(\mathrm{Y}+3 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{G}+2 \mathrm{~F}+3 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)
(3) \(\mathrm{Z}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_2 \longrightarrow 2 \mathrm{~T} \downarrow+2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)
(4) \(\mathrm{E}+\mathrm{BaCl}_2 \longrightarrow \mathrm{BaCO}_3\downarrow+2 \mathrm{M}\)
(5) \(\mathrm{G}+3 \mathrm{AgNO}_3 \longrightarrow \mathrm{Q} \downarrow+3 \mathrm{NaNO}_3\)
Biết \(F\) là khí có thể làm quỳ tím ẩm hóa xanh, \(Q\) là kết tủa màu vàng, \(T\) có màu trắng. Cho các phát biểu sau:
X được tổng hợp từ F và khí carbon dioxide
Phản ứng (2) có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng giữa NaOH và HCl
Độ dinh dưỡng đạm của X lớn hơn ammonium nitrate
Có thể thu được Y khi cho F phản ứng với phosphoric acid theo tỉ lệ mol là \(1:1\)
Nguyên tố A là thành phần thiết yếu cho sự sống. B là nguyên tố rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp: đồ gốm, men sứ, thủy tinh, vật liệu bán dẫn, vật liệu y tế. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của 2 nguyên tố A và B đều có dạng \({\rm{R}}{{\rm{O}}_2}\). Hợp chất khí với hydrogen của A chứa \(75{\rm{\% \;A}}\) về khối lượng, còn hợp chất khí với hydrogen của B chứa \(12,5{\rm{\% }}\) hydrogen về khối lượng
Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố A và B đều có dạng chung là \({\rm{M}}{{\rm{H}}_2}\)
Nguyên tố A là silicon \(\left( {{\rm{Si}}} \right)\)
Phân tử oxdie cao nhất của A chứa liên kết cộng hóa trị có cực nhưng phân tử lại không phân cực
Theo mô hình Vsepr thì phân tử hợp chất khí với hydrogen của B có dạng hình học là tam giác
Pacliyaxel là một loại thuốc được dùng điều trị nhiều loại ung thư. Cấu trúc của nó được thể hiện như sau:

Cho các phát biểu:
Phân tử này có chứa liên kết hydrogen nội phân tử
Phân tử chứa 5 liên kết \({\rm{C}} = {\rm{O}}\)
Phân tử có chứa một nhóm chức ether
Phân tử này có thể tác dụng với dung dịch potassium dichromate trong môi trường acid \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

Cho các phát biểu sau:
Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans
Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy
Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollen's, còn chất B thì không
Trong hợp chất A thì có 10 nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa \({\rm{s}}{{\rm{p}}^2}\)