Câu hỏi:
Peptide mạch hở \({\bf{X}}\) được biểu diễn bằng công thức Ala-Gly-Val-Ala. Cho các phát biểu sau:
(a) \({\bf{X}}\) là tetrapeptide.
(b) Trong phân tử \({\bf{X}}\) có 4 liên kết peptide.
(c) \({\bf{X}}\) không bị thuỷ phân trong môi trường acid.
(d) \({\bf{X}}\) phản ứng được với \({\rm{Cu}}{({\rm{OH}})_2}\) tạo màu tím biuret.
Số phát biểu đúng là
Đáp án đúng: A
Số phát biểu đúng là 2 gồm a và d.
Đáp án đúng là A.
Câu hỏi này thuộc đề thi trắc nghiệm dưới đây, bấm vào Bắt đầu thi để làm toàn bài
Tuyển Tập Đề Thi Tham Khảo Tốt Nghiệp THPT Năm 2026 – Hoá Học – Bộ Đề 02Tài liệu tổng hợp các đề thi tham khảo bám sát cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT năm 2026.Nội dung bao quát kiến thức Hoá học lớp 12, có phân hoá rõ ràng theo mức độ.Hệ thống câu hỏi giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tư duy và làm bài trắc nghiệm.Phù hợp cho ôn tập, củng cố kiến thức và đánh giá năng lực trước kỳ thi.Là nguồn tài liệu hữu ích cho học sinh và giáo viên trong quá trình dạy – học.
Câu hỏi liên quan
\(X\) thuộc chu kì 3 , cấu hình lớp ngoài cùng là \(3 \mathrm{s}^1\) nên \(Z=11\).
\(Y\) có cấu hình lớp ngoài cùng là \(3 \mathrm{s}^2 3 \mathrm{p}^5\) nên có \(Z=17\).
Vậy tổng số hiệu nguyên tử \(X\) và \(Y\) là \(11+17=28\).
Đáp án đúng là B.
Bước 1. Xác định biểu thức tổng quát tốc độ tức thời.
Đề cho biểu thức tốc độ tức thời dạng: \(\mathrm{v}=\mathrm{k} \cdot \mathrm{C}_{\mathrm{A}}^{\mathrm{x}} \cdot \mathrm{C}_{\mathrm{B}}^{\mathrm{y}}\)
Bước 2. Tính bậc riêng của từng chất (nếu có)
Dựa vào sự thay đổi nồng độ tính bậc riêng của từng chất (sự phụ thuộc tốc độ vào nồng độ chất)
+ Thí nghiệm (1): \(v_1=k \cdot C_A^x \cdot C_B^y \Leftrightarrow 0,1=k \cdot(0,012)^x \cdot(0,035)^y\)
+ Thí nghiệm (2): \(v_2=k \cdot C_A^x \cdot C_B^y \Leftrightarrow 0,8=k \cdot(0,024)^x \cdot(0,07)^y\)
+ Thí nghiệm (3): \(v_3=k \cdot C_A^x \cdot C_B^y \Leftrightarrow 0,1=k \cdot(0,024)^x \cdot(0,035)^y\)
Bước 3. Xác định bậc của phản ứng.
+ Ta thấy thí nghiệm (2), (3) thì nồng độ A không đổi, chỉ thay đổi nồng độ B nên ta có:
\(\frac{\mathrm{v}_3}{\mathrm{v}_2} \Leftrightarrow \frac{0,8}{0,1}=\frac{\mathrm{k} \cdot(0,024)^{\mathrm{x}} \cdot(0,07)^{\mathrm{y}}}{\mathrm{k} \cdot(0,024)^{\mathrm{x}} \cdot(0,035)^{\mathrm{y}}} \Leftrightarrow 8=\frac{(0,07)^{\mathrm{y}}}{(0,035)^{\mathrm{y}}} \Rightarrow y=3\)
+ Ta thấy thí nghiệm (1), (3) thì nồng độ B không đổi, chỉ thay đổi nồng độ A nên ta có:
\(\frac{v_3}{v_1} \Leftrightarrow \frac{0,1}{0,1}=\frac{k \cdot(0,024)^x \cdot(0,035)^y}{k \cdot(0,012)^x \cdot(0,035)^y} \Leftrightarrow 1=\frac{(0,024)^x}{(0,012)^x} \Rightarrow x=0\)
\(\Rightarrow\) Biểu thức tốc độ thức thời: \(\mathrm{v}=\mathrm{k} \cdot \mathrm{C}_{\mathrm{B}}^3\)
Vậy phương trình tốc độ của phản ứng này là \({\rm{v}} = {\rm{k}} \cdot {[{\rm{B}}]^3}\).
Đáp án đúng là A.
Theo đề cho ta có: \(\Delta \mathrm{G}_{\mathrm{r}}^0=\Delta \mathrm{G}_{\mathrm{f}}^0\left(\mathrm{PCl}_3\right)-\Delta \mathrm{G}_{\mathrm{f}}^0\left(\mathrm{PCl}_5\right) \Leftrightarrow \Delta \mathrm{G}_{\mathrm{r}}^0=(-286)-(-325)=39 \mathrm{~kJ} / \mathrm{mol}\).
Áp vào công thức: \(\Delta \mathrm{G}_{\mathrm{r}}^0=-\mathrm{RT} .\ln \mathrm{K}_{\mathrm{p}} \Leftrightarrow 39.1000=-8,314.298. \ln \mathrm{K}_{\mathrm{p}} \Rightarrow \mathrm{K}_{\mathrm{p}}=1,5.10^{-7}\).
Vậy giá trị của \({{\rm{K}}_{\rm{p}}}\) là \(1,5.10^{-7}\).
Đáp án đúng là D.
Cho ba hợp chất được dùng làm phân bón, kí hiệu là \(X,Y\) và \(Z\). Cho các phản ứng liên quan đến \(X\), \(Y,Z\) như sau (đã cân bằng hệ số):
(1) \(\mathrm{X}+2 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{E}+2 \mathrm{~F} \uparrow\)
(2) \(\mathrm{Y}+3 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{G}+2 \mathrm{~F}+3 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)
(3) \(\mathrm{Z}+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_2 \longrightarrow 2 \mathrm{~T} \downarrow+2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O}\)
(4) \(\mathrm{E}+\mathrm{BaCl}_2 \longrightarrow \mathrm{BaCO}_3\downarrow+2 \mathrm{M}\)
(5) \(\mathrm{G}+3 \mathrm{AgNO}_3 \longrightarrow \mathrm{Q} \downarrow+3 \mathrm{NaNO}_3\)
Biết \(F\) là khí có thể làm quỳ tím ẩm hóa xanh, \(Q\) là kết tủa màu vàng, \(T\) có màu trắng. Cho các phát biểu sau:
X được tổng hợp từ F và khí carbon dioxide
Phản ứng (2) có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng giữa NaOH và HCl
Độ dinh dưỡng đạm của X lớn hơn ammonium nitrate
Có thể thu được Y khi cho F phản ứng với phosphoric acid theo tỉ lệ mol là \(1:1\)
Theo dữ kiện đề thì F là \(\mathrm{NH}_3\) vậy X là phân đạm.
Từ (1): X là urea \(\left(\mathrm{NH}_2\right)_2 \mathrm{CO} \Rightarrow \mathrm{E}\) là \(\mathrm{Na}_2 \mathrm{CO}_3\).
Từ (5) : Q là kết tủa vàng khi cho tác dụng \(\mathrm{AgNO}_3\) nên Q là \(\mathrm{Ag}_3 \mathrm{PO}_4 \Rightarrow \mathrm{G}\) là \(\mathrm{Na}_3 \mathrm{PO}_4\).
Từ phương trình (2): Y là \(\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{HPO}_4\).
Từ (4): M là NaCl .
Từ (3): T là \(\mathrm{CaHPO}_4 \Rightarrow Z\) là \(\mathrm{Ca}\left(\mathrm{H}_2 \mathrm{PO}_4\right)_2\)
Các phương trình xảy ra là: \(\left\{\begin{array}{l}\text { (1) }\left(\mathrm{NH}_2\right)_2 \mathrm{CO}+2 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{Na}_2 \mathrm{CO}_3+2 \mathrm{NH}_3\uparrow \\ \text { (2) }\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{HPO}_4+3 \mathrm{NaOH} \longrightarrow \mathrm{Na}_3 \mathrm{PO}_4+2 \mathrm{NH}_3\uparrow+3 \mathrm{H}_2 \mathrm{O} \\ \text { (3) } \mathrm{Ca}\left(\mathrm{H}_2 \mathrm{PO}_4\right)_2+\mathrm{Ca}(\mathrm{OH})_2 \longrightarrow 2 \mathrm{CaHPO}_4\downarrow+2 \mathrm{H}_2 \mathrm{O} \\ \text { (4) } \mathrm{Na}_2 \mathrm{CO}_3+\mathrm{BaCl}_2 \longrightarrow \mathrm{BaCO}_3\downarrow+2 \mathrm{NaCl} \\ \text { (5) } \mathrm{Na}_3 \mathrm{PO}_4+3 \mathrm{AgNO}_3 \longrightarrow \mathrm{Ag}_3 \mathrm{PO}_4\downarrow+3 \mathrm{NaNO}_3\end{array}\right.\)
a. X được tổng hợp từ F và khí carbon dioxide.
Đáp án đúng là Đúng.
b. Phản ứng (2) có cùng phương trình ion thu gọn với phản ứng giữa NaOH và HCl.
Đáp án đúng là Sai.
c. Vì độ dinh dưỡng phân đạm tính theo \(\% \mathrm{~N}\) mà \(\left\{\begin{array}{l}\% \mathrm{~N}_{\text {trong urea }}=\frac{2 \cdot 14}{60} \cdot 100\approx46,67 \% \\ \% \mathrm{~N}_{\text {trong } \mathrm{NH}_4 \mathrm{NO}_3}=\frac{2 \cdot 14}{80} \cdot 100=35 \%\end{array}\right.\)
Đáp án đúng là Đúng.
d. Vì phương trình \(\mathrm{F}\left(\mathrm{NH}_3\right)\) tác dụng \(\mathrm{H}_3 \mathrm{PO}_4\) là \(2 \mathrm{NH}_3+\mathrm{H}_3 \mathrm{PO}_4 \longrightarrow\left(\mathrm{NH}_4\right)_2 \mathrm{HPO}_4\) có tỷ lệ mol phản ứng là \(2: 1\).
Đáp án đúng là Sai.
Nguyên tố A là thành phần thiết yếu cho sự sống. B là nguyên tố rất quan trọng trong nhiều ngành công nghiệp: đồ gốm, men sứ, thủy tinh, vật liệu bán dẫn, vật liệu y tế. Oxide ứng với hóa trị cao nhất của 2 nguyên tố A và B đều có dạng \({\rm{R}}{{\rm{O}}_2}\). Hợp chất khí với hydrogen của A chứa \(75{\rm{\% \;A}}\) về khối lượng, còn hợp chất khí với hydrogen của B chứa \(12,5{\rm{\% }}\) hydrogen về khối lượng
Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố A và B đều có dạng chung là \({\rm{M}}{{\rm{H}}_2}\)
Nguyên tố A là silicon \(\left( {{\rm{Si}}} \right)\)
Phân tử oxdie cao nhất của A chứa liên kết cộng hóa trị có cực nhưng phân tử lại không phân cực
Theo mô hình Vsepr thì phân tử hợp chất khí với hydrogen của B có dạng hình học là tam giác
Theo đề thì oxide cao nhất của \(\mathrm{A}, \mathrm{B}\) đều có dạng \(\mathrm{RO}_2\).
+ Xét hợp chất khí với hydrogen của \(\mathrm{A}: \mathrm{AH}_4\).
Ta có : \(\frac{M_A}{M_H \cdot 4}=\frac{\% A}{\% H} \Leftrightarrow \frac{M_A}{1.4}=\frac{75}{25} \Rightarrow M_A=12 \Rightarrow A\) là nguyên tố carbon.
+ Xét hợp chất khí với hydrogen của \(\mathrm{B}: \mathrm{BH}_4\).
Ta có \(: \frac{M_B}{M_H \cdot 4}=\frac{\% B}{\% H} \Leftrightarrow \frac{M_B}{1.4}=\frac{100-12,5}{12,5} \Rightarrow M_B=28 \Rightarrow B\) là nguyên tố silicon.
a. Công thức hợp chất khí với hydrogen của các nguyên tố A và B đều có dạng chung là \({\rm{M}}{{\rm{H}}_4}\).
Đáp án đúng là Sai.
b. Nguyên tố A là carbon \(\left( {{\rm{C}}} \right)\).
Đáp án đúng là Sai.
c. Phân tử oxdie cao nhất của A chứa liên kết cộng hóa trị có cực nhưng phân tử lại không phân cực.
Đáp án đúng là Đúng.
d. Hợp chất khí với hydrogen của B là \(\mathrm{SiH}_4\) có dạng \(\mathrm{AX}_4\), theo mô hình Vsepr là dạng tứ diện.
Đáp án đúng là Sai.
Pacliyaxel là một loại thuốc được dùng điều trị nhiều loại ung thư. Cấu trúc của nó được thể hiện như sau:

Cho các phát biểu:
Phân tử này có chứa liên kết hydrogen nội phân tử
Phân tử chứa 5 liên kết \({\rm{C}} = {\rm{O}}\)
Phân tử có chứa một nhóm chức ether
Phân tử này có thể tác dụng với dung dịch potassium dichromate trong môi trường acid \({{\rm{H}}_2}{\rm{S}}{{\rm{O}}_4}\)
Sắc tố quang học trong võng mạc giúp mắt chuyển đổi ánh sáng thành tín hiệu thần kinh để truyền đến não, cho phép chúng ta nhìn thấy thế giới xung quanh. Hợp chất A là một phần của thành phần sắc tố quang học quan trọng trong tế bào võng mạc. Hợp chất A có thể chuyển hóa thành hợp chất B sau khi hấp thụ ánh sáng (phương trình mô tả cho dưới đây):

Cho các phát biểu sau:
Tất cả các liên kết đôi trong hợp chất A đều ở dạng trans
Hợp chất A và hợp chất B có cùng công thức phân tử và cùng nhiệt độ nóng chảy
Chỉ có chất A phản ứng với thuốc thử Tollen's, còn chất B thì không
Trong hợp chất A thì có 10 nguyên tử carbon ở trạng thái lai hóa \({\rm{s}}{{\rm{p}}^2}\)

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Giáo Dục Kinh Tế Và Pháp Luật Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Lịch Sử Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Công Nghệ Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Hóa Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Sinh Học Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT

Bộ 50 Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Môn Vật Lí Năm 2026 – Theo Cấu Trúc Đề Minh Họa Bộ GD&ĐT
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.


