28 câu hỏi 60 phút
Quan niệm di truyền phổ biến ở thế kỷ 19 trước khi Mendel công bố các thí nghiệm di truyền học xuất sắc của mình là:
Học thuyết di truyền độc lập của màng nhân tế bào
Học thuyết di truyền hòa nhập (nhân tố di truyền của bố và mẹ hòa lẫn vào nhau ở con)
Quy luật di truyền liên kết nhiễm sắc thể
Cơ chế điều hòa biểu hiện gene Operon Lac
Thế kỷ 19 cho rằng đặc tính di truyền của bố và mẹ hòa lẫn vào nhau ở con tương tự hòa tan hai giọt mực xanh đỏ sinh tím, không thể khôi phục lại tính trạng lặn (di truyền hòa nhập).
Đáp án đúng là: B.
Thế kỷ 19 cho rằng đặc tính di truyền của bố và mẹ hòa lẫn vào nhau ở con tương tự hòa tan hai giọt mực xanh đỏ sinh tím, không thể khôi phục lại tính trạng lặn (di truyền hòa nhập).
Đáp án đúng là: B.
Mendel chọn loài Đậu Hà Lan (Pisum sativum) làm mẫu vật thí nghiệm di truyền học xuất sắc giúp ông khám phá thành công quy luật phân ly và phân ly độc lập.
Đáp án đúng là: C.
Cấu tạo hoa khép cánh che nhụy làm đậu Hà Lan tự thụ phấn cực kỳ nghiêm ngặt, giúp Mendel dễ dàng tạo dựng và duy trì các dòng thuần chủng qua nhiều thế hệ gieo trồng.
Đáp án đúng là: C.
Khi lai hai dòng thuần tương phản (ví dụ đỏ × trắng), F1 đồng nhất biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ (tính trạng trội), tính lặn bị che lấp hoàn toàn.
Đáp án đúng là: B.
F1 tự thụ tạo F2 phân ly kiểu hình theo tỉ lệ của quy luật phân ly là xấp xỉ 3 phần trội (75%) : 1 phần lặn (25%).
Đáp án đúng là: C.
Tỉ lệ phân ly kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 ở thế hệ lai F2 của phép lai hai tính trạng thực chất là:
Khi nói về bối cảnh ra đời của di truyền học và ưu điểm của đậu Hà Lan trong thí nghiệm Mendel, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Quan niệm di truyền hòa nhập ở thế kỷ 19 cho rằng giao tử của bố và mẹ hòa lẫn vào nhau ở con, quan niệm này không giải thích được sự xuất hiện lại tính trạng lặn ở thế hệ F2
Đậu Hà Lan có đặc tính sinh học ưu việt là thời gian sinh trưởng dài ngày, dễ giao phấn tự do nhờ gió và côn trùng hoạt động mạnh ngoài vườn
Mendel tiến hành tạo dòng thuần chủng đậu Hà Lan bằng phương pháp cho tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ trước khi cho giao phấn
Các cặp tính trạng ở đậu Hà Lan được Mendel lựa chọn nghiên cứu đều là các cặp tính trạng tương phản rõ rệt biểu hiện kiểu hình dễ quan sát
Khi nói về tiến trình thực hiện và kết quả phép lai một cặp tính trạng tương phản của Mendel, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Thế hệ lai F1 thu được từ phép lai hai dòng thuần chủng mang tính trạng tương phản biểu hiện đồng nhất kiểu hình trội của một bên bố hoặc mẹ
Ở đời F2, tính trạng lặn xuất hiện trở lại với tỉ lệ phân ly xấp xỉ 1 trội : 3 lặn (chiếm 75% tổng số cá thể F2)
Giả thuyết giao tử thuần khiết khẳng định mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, khi giảm phân chúng phân ly đồng đều về các giao tử
Mendel sử dụng phép lai phân tích (cho lai F1 mang tính trội với lặn thuần chủng) thu được tỉ lệ kiểu hình đời con 1 trội : 1 lặn để kiểm chứng giả thuyết
Khi nói về quy luật phân ly độc lập và phép lai hai cặp tính trạng tương phản của Mendel, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Ở thế hệ lai F1 của phép lai hai cặp tính trạng tương phản hạt vàng, trơn thuần chủng với xanh, nhăn thuần chủng biểu hiện 100% vàng, trơn
Tỉ lệ phân ly kiểu hình 9 : 3 : 3 : 1 thu được ở đời lai F2 thực chất là tích số của hai tỉ lệ phân ly một tính trạng đơn lẻ (3 : 1)(3 : 1)
Phép lai phân tích cây F1 vàng, trơn dị hợp hai cặp (AaBb × aabb) thu được kết quả đời con phân ly kiểu hình theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1
Quy luật phân ly độc lập chỉ ra các cặp allele quy định các tính trạng khác nhau di truyền liên kết hoàn toàn cùng nhau trong quá trình tạo giao tử
Khi nói về cơ sở tế bào học của các quy luật di truyền Mendel phát hiện, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trong tế bào sinh dưỡng, các allele luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng bám sát dọc theo màng sinh chất
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là sự phân ly đồng đều của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong giảm phân đưa các allele trong cặp về hai cực giao tử
Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly độc lập là sự phân ly độc lập của các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau trong quá trình giảm phân I
Sự thụ tinh kết hợp ngẫu nhiên các giao tử chứa allele đơn bội n phục hồi trạng thái cặp allele lưỡng bội 2n của gene ở hợp tử đời con