18 câu hỏi 60 phút
Phương trình dao động của một vật có dạng \(x = - A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right)({\rm{cm}})\). Pha ban đầu của dao động là
\(\frac{\pi }{3}\)
\( - \frac{\pi }{3}\)
\(\frac{{2\pi }}{3}\)
\( - \frac{{2\pi }}{3}\)
\(x = - A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right) = A\cos \left( {\pi - \omega t - \frac{\pi }{3}} \right) = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)({\rm{cm}})\)
Pha ban đầu là \( - \frac{{2\pi }}{3}\,\,{\rm{rad}}\).
Đáp án đúng là: D.
\(x = - A\cos \left( {\omega t + \frac{\pi }{3}} \right) = A\cos \left( {\pi - \omega t - \frac{\pi }{3}} \right) = A\cos \left( {\omega t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)({\rm{cm}})\)
Pha ban đầu là \( - \frac{{2\pi }}{3}\,\,{\rm{rad}}\).
Đáp án đúng là: D.
Biên độ A trong dao động điều hòa là khoảng cách từ vị trí cân bằng đến vị trí biên.
Đáp án đúng là: C.
Tại thời điểm \(t = 1\,{\rm{s}}\) thì li độ của chất điểm bằng:
\(x = 5\sqrt 3 \cos \left( {10\pi \cdot 1 + \frac{\pi }{3}} \right) = 2,5\sqrt 3 \,\,{\rm{cm}}\)
Đáp án đúng là: D.
Vectơ vận tốc của một vật dao động điều hoà luôn cùng hướng chuyển động.
Đáp án đúng là: B.
Ta có: \(a = - {\omega ^2}x \Rightarrow \frac{a}{x} = - {\omega ^2}\) là hằng số.
Đáp án đúng là: B.
Tại thời điểm t thì tích của li độ và vận tốc của vật dao động điều hoà âm (x.v < 0), khi đó:
Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Khi chất điểm đi từ vị trí biên về vị trí cân bằng thì
Trong máy thu radio, để thu được một kênh sóng nhất định, người ta điều chỉnh mạch dao động sao cho
Khi kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng rồi buông nhẹ, vật dao động với biên độ giảm dần. Đây là
Trong một phòng thí nghiệm, người ta dùng cân lò xo thẳng đứng để xác định khối lượng của các vật nhỏ. Khi một vật chưa biết khối lượng được treo vào cân, lò xo dãn ra 5 cm so với chiều dài tự nhiên. Biết độ cứng lò xo là 40 N/m và lấy g = 10 m/s2. Sau đó, người ta kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng 2 cm rồi buông tay, vật dao động điều hoà theo phương thẳng đứng
Khối lượng của vật được xác định là 0,2 kg
Chu kì dao động của hệ lò xo này gần bằng 0,44 giây
Tại vị trí vật cách VTCB 1 cm, nếu đang đi lên thì thế năng lớn hơn động năng
Sau 0,1125 s, vật đạt đến vị trí có thế năng bằng động năng lần đầu tiên kể từ khi bắt đầu dao động
Một vật có khối lượng 200 g dao động điều hòa với tần số f = 1 Hz. Tại thời điểm ban đầu vật đi qua vị trí có li độ x = 5 cm, với tốc độ v =10\(\pi\) cm/s theo chiều dương
Tần số góc của dao động là \(\omega = 2\pi \) rad/s
Biên độ dao động là \(A = 5\sqrt 2 \) cm
Phương trình dao động: \(x = 5\sqrt 2 \cos \left( {2\pi t + \frac{\pi }{4}} \right){\rm{cm}}\)
Phương trình gia tốc và vận tốc:
\(a = 20\sqrt 2 {\pi ^2}\cos (2\pi t)\,\,{\rm{cm}}/{{\rm{s}}^2}\)
\(v = 10\sqrt 2 \pi \cos \left( {2\pi t + \frac{{3\pi }}{4}} \right){\rm{cm}}/{\rm{s}}\)