Một ông bố muốn chia số tiền 2 tỷ đồng với lãi suất 20%/năm cho 4 người con với số tuổi lần lượt là 8 tuổi, 12 tuổi, 13 tuổi và 15 tuổi sao cho đến năm 20 tuổi số tiền mà 4 người con nhận được là như nhau. Hãy tính số tiền mà người con 8 tuổi được chia lúc ban đầu.
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Gọi số tiền người con 8 tuổi nhận được là x. Khi đó, số tiền các con còn lại nhận được lần lượt là y, z, t. Ta có:
x(1+0.2)^(20-8) = y(1+0.2)^(20-12) = z(1+0.2)^(20-13) = t(1+0.2)^(20-15)
x(1.2)^12 = y(1.2)^8 = z(1.2)^7 = t(1.2)^5
=> y = x(1.2)^4; z = x(1.2)^5; t = x(1.2)^7
Ta có: x + y + z + t = 2000 (triệu)
x + x(1.2)^4 + x(1.2)^5 + x(1.2)^7 = 2000
x(1 + 2.0736 + 2.48832 + 3.5831808) = 2000
x(9.1451008) = 2000
x = 2000 / 9.1451008 = 218.6963 (triệu)
Vậy số tiền người con 8 tuổi nhận được là 218.6963 triệu đồng.
Bộ trắc nghiệm môn Toán tài chính có đáp án được tracnghiem.net chia sẽ dưới đây, nhằm giúp các bạn sinh viên chuyên ngành có thêm tư liệu tham khảo!
24 câu hỏi 45 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Để xác định số dư nợ đầu năm thứ 5, chúng ta cần tính hiện giá (Present Value - PV) của tất cả các khoản thanh toán còn lại từ năm thứ 5 đến năm thứ 8, chiết khấu về thời điểm cuối năm thứ 4 (tức là đầu năm thứ 5).
Các thông số đã cho:
* Khoản thanh toán năm đầu tiên (A1) = 400 triệu đồng.
* Tỷ lệ giảm của khoản thanh toán mỗi năm (q) = 0.9 (số tiền năm sau bằng 0.9 lần số tiền năm trước).
* Lãi suất (i) = 7.5%/năm = 0.075.
* Tổng thời gian trả nợ = 8 năm.
* Thời điểm tính số dư nợ: Đầu năm thứ 5 (tức là cuối năm thứ 4, sau khi đã thực hiện khoản thanh toán năm thứ 4).
Chúng ta cần tính hiện giá của các khoản thanh toán từ năm thứ 5 đến năm thứ 8:
1. Tính giá trị các khoản thanh toán từ năm thứ 5 đến năm thứ 8:
* Khoản thanh toán năm thứ 5 (A5) = A1 * q^(5-1) = 400 * (0.9)^4 = 400 * 0.6561 = 262.44 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 6 (A6) = A1 * q^(6-1) = 400 * (0.9)^5 = 400 * 0.59049 = 236.196 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 7 (A7) = A1 * q^(7-1) = 400 * (0.9)^6 = 400 * 0.531441 = 212.5764 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 8 (A8) = A1 * q^(8-1) = 400 * (0.9)^7 = 400 * 0.4782969 = 191.31876 triệu đồng.
2. Tính hiện giá của từng khoản thanh toán này tại thời điểm cuối năm thứ 4 (đầu năm thứ 5):
* Hiện giá của A5: PV(A5) = A5 / (1 + i)^1 = 262.44 / (1 + 0.075)^1 = 262.44 / 1.075 = 244.130232558 triệu đồng.
* Hiện giá của A6: PV(A6) = A6 / (1 + i)^2 = 236.196 / (1.075)^2 = 236.196 / 1.155625 = 204.388836567 triệu đồng.
* Hiện giá của A7: PV(A7) = A7 / (1 + i)^3 = 212.5764 / (1.075)^3 = 212.5764 / 1.242341875 = 171.109159951 triệu đồng.
* Hiện giá của A8: PV(A8) = A8 / (1 + i)^4 = 191.31876 / (1.075)^4 = 191.31876 / 1.335527560625 = 143.253006198 triệu đồng.
3. Tổng hợp để tìm số dư nợ đầu năm thứ 5:
Số dư nợ = PV(A5) + PV(A6) + PV(A7) + PV(A8)
Số dư nợ = 244.130232558 + 204.388836567 + 171.109159951 + 143.253006198
Số dư nợ = 762.881235274 triệu đồng.
4. So sánh với các phương án:
* A. 808,2195 triệu
* B. 762,8935 triệu
* C. 589,2164 triệu
* D. 762,8925 triệu
Giá trị tính toán được là 762,8812 triệu đồng. So sánh với các phương án, đáp án D (762,8925 triệu đồng) là giá trị gần nhất. Sự chênh lệch nhỏ có thể là do làm tròn số trong quá trình ra đề hoặc trong các bước tính toán trung gian.
Các thông số đã cho:
* Khoản thanh toán năm đầu tiên (A1) = 400 triệu đồng.
* Tỷ lệ giảm của khoản thanh toán mỗi năm (q) = 0.9 (số tiền năm sau bằng 0.9 lần số tiền năm trước).
* Lãi suất (i) = 7.5%/năm = 0.075.
* Tổng thời gian trả nợ = 8 năm.
* Thời điểm tính số dư nợ: Đầu năm thứ 5 (tức là cuối năm thứ 4, sau khi đã thực hiện khoản thanh toán năm thứ 4).
Chúng ta cần tính hiện giá của các khoản thanh toán từ năm thứ 5 đến năm thứ 8:
1. Tính giá trị các khoản thanh toán từ năm thứ 5 đến năm thứ 8:
* Khoản thanh toán năm thứ 5 (A5) = A1 * q^(5-1) = 400 * (0.9)^4 = 400 * 0.6561 = 262.44 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 6 (A6) = A1 * q^(6-1) = 400 * (0.9)^5 = 400 * 0.59049 = 236.196 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 7 (A7) = A1 * q^(7-1) = 400 * (0.9)^6 = 400 * 0.531441 = 212.5764 triệu đồng.
* Khoản thanh toán năm thứ 8 (A8) = A1 * q^(8-1) = 400 * (0.9)^7 = 400 * 0.4782969 = 191.31876 triệu đồng.
2. Tính hiện giá của từng khoản thanh toán này tại thời điểm cuối năm thứ 4 (đầu năm thứ 5):
* Hiện giá của A5: PV(A5) = A5 / (1 + i)^1 = 262.44 / (1 + 0.075)^1 = 262.44 / 1.075 = 244.130232558 triệu đồng.
* Hiện giá của A6: PV(A6) = A6 / (1 + i)^2 = 236.196 / (1.075)^2 = 236.196 / 1.155625 = 204.388836567 triệu đồng.
* Hiện giá của A7: PV(A7) = A7 / (1 + i)^3 = 212.5764 / (1.075)^3 = 212.5764 / 1.242341875 = 171.109159951 triệu đồng.
* Hiện giá của A8: PV(A8) = A8 / (1 + i)^4 = 191.31876 / (1.075)^4 = 191.31876 / 1.335527560625 = 143.253006198 triệu đồng.
3. Tổng hợp để tìm số dư nợ đầu năm thứ 5:
Số dư nợ = PV(A5) + PV(A6) + PV(A7) + PV(A8)
Số dư nợ = 244.130232558 + 204.388836567 + 171.109159951 + 143.253006198
Số dư nợ = 762.881235274 triệu đồng.
4. So sánh với các phương án:
* A. 808,2195 triệu
* B. 762,8935 triệu
* C. 589,2164 triệu
* D. 762,8925 triệu
Giá trị tính toán được là 762,8812 triệu đồng. So sánh với các phương án, đáp án D (762,8925 triệu đồng) là giá trị gần nhất. Sự chênh lệch nhỏ có thể là do làm tròn số trong quá trình ra đề hoặc trong các bước tính toán trung gian.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Để giải quyết bài toán này, chúng ta sử dụng công thức tính lãi kép:
A = P * (1 + r/k)^(k*t)
Trong đó:
* A là số tiền cuối cùng nhận được (450 triệu đồng).
* P là số tiền gốc ban đầu (300 triệu đồng).
* r là lãi suất danh nghĩa hàng năm (10%/năm = 0.10).
* k là số lần gộp lãi trong một năm. Vì lãi gộp vốn 3 tháng một lần, nên k = 12 tháng / 3 tháng = 4 lần/năm.
* t là thời gian tính bằng năm (đại lượng cần tìm).
Thay các giá trị đã biết vào công thức:
450 = 300 * (1 + 0.10/4)^(4*t)
450 = 300 * (1 + 0.025)^(4*t)
450 = 300 * (1.025)^(4*t)
Chia cả hai vế cho 300:
450 / 300 = (1.025)^(4*t)
1.5 = (1.025)^(4*t)
Để tìm t, chúng ta sử dụng logarit. Lấy logarit tự nhiên (ln) cả hai vế:
ln(1.5) = ln((1.025)^(4*t))
ln(1.5) = 4*t * ln(1.025)
Giải phương trình tìm t:
t = ln(1.5) / (4 * ln(1.025))
Sử dụng máy tính để tính giá trị logarit:
ln(1.5) \u2248 0.405465
ln(1.025) \u2248 0.0246926
t \u2248 0.405465 / (4 * 0.0246926)
t \u2248 0.405465 / 0.0987704
t \u2248 4.1049 năm
Bây giờ, chúng ta chuyển đổi thời gian t ra năm, tháng và ngày:
* Số năm nguyên: 4 năm
* Phần lẻ của năm: 0.1049 năm
* Số tháng: 0.1049 * 12 tháng/năm \u2248 1.2588 tháng
* Số tháng nguyên: 1 tháng
* Phần lẻ của tháng: 0.2588 tháng
* Số ngày: 0.2588 * 30 ngày/tháng (giả định trung bình 1 tháng có 30 ngày) \u2248 7.764 ngày. Làm tròn ta được 8 ngày.
Vậy, thời gian cần thiết để có được 450 triệu đồng là khoảng 4 năm 1 tháng 8 ngày.
So sánh với các phương án:
* A. 16 năm 5 tháng 1 ngày: Sai.
* B. 4 năm 1 tháng 8 ngày: Phù hợp với kết quả tính toán.
* C. 4 năm 3 tháng 2 ngày: Sai.
* D. A,B,C đều sai: Sai.
Đáp án đúng là B.
A = P * (1 + r/k)^(k*t)
Trong đó:
* A là số tiền cuối cùng nhận được (450 triệu đồng).
* P là số tiền gốc ban đầu (300 triệu đồng).
* r là lãi suất danh nghĩa hàng năm (10%/năm = 0.10).
* k là số lần gộp lãi trong một năm. Vì lãi gộp vốn 3 tháng một lần, nên k = 12 tháng / 3 tháng = 4 lần/năm.
* t là thời gian tính bằng năm (đại lượng cần tìm).
Thay các giá trị đã biết vào công thức:
450 = 300 * (1 + 0.10/4)^(4*t)
450 = 300 * (1 + 0.025)^(4*t)
450 = 300 * (1.025)^(4*t)
Chia cả hai vế cho 300:
450 / 300 = (1.025)^(4*t)
1.5 = (1.025)^(4*t)
Để tìm t, chúng ta sử dụng logarit. Lấy logarit tự nhiên (ln) cả hai vế:
ln(1.5) = ln((1.025)^(4*t))
ln(1.5) = 4*t * ln(1.025)
Giải phương trình tìm t:
t = ln(1.5) / (4 * ln(1.025))
Sử dụng máy tính để tính giá trị logarit:
ln(1.5) \u2248 0.405465
ln(1.025) \u2248 0.0246926
t \u2248 0.405465 / (4 * 0.0246926)
t \u2248 0.405465 / 0.0987704
t \u2248 4.1049 năm
Bây giờ, chúng ta chuyển đổi thời gian t ra năm, tháng và ngày:
* Số năm nguyên: 4 năm
* Phần lẻ của năm: 0.1049 năm
* Số tháng: 0.1049 * 12 tháng/năm \u2248 1.2588 tháng
* Số tháng nguyên: 1 tháng
* Phần lẻ của tháng: 0.2588 tháng
* Số ngày: 0.2588 * 30 ngày/tháng (giả định trung bình 1 tháng có 30 ngày) \u2248 7.764 ngày. Làm tròn ta được 8 ngày.
Vậy, thời gian cần thiết để có được 450 triệu đồng là khoảng 4 năm 1 tháng 8 ngày.
So sánh với các phương án:
* A. 16 năm 5 tháng 1 ngày: Sai.
* B. 4 năm 1 tháng 8 ngày: Phù hợp với kết quả tính toán.
* C. 4 năm 3 tháng 2 ngày: Sai.
* D. A,B,C đều sai: Sai.
Đáp án đúng là B.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định thời điểm người đó rút được tổng số tiền 965,115 triệu đồng, chúng ta cần tính giá trị tương lai của từng khoản tiền gửi với lãi suất kép và tổng hợp lại.
1. Xác định lãi suất theo kỳ hạn:
* Lãi suất danh nghĩa: 8%/năm.
* Lãi gộp vốn 3 tháng 1 lần (tức là mỗi quý một lần).
* Số kỳ hạn trong một năm: 4 quý.
* Lãi suất mỗi kỳ hạn (quý): `r = 8% / 4 = 2% = 0.02`.
2. Tính giá trị tương lai của từng khoản tiền tại thời điểm rút tiền (giả sử là 31/12/2001, phương án A):
a. Khoản tiền gửi đầu tiên: 200 triệu đồng (gửi đầu năm 1997)
* Thời gian từ đầu năm 1997 đến 31/12/2001:
* Năm 1997: 4 quý
* Năm 1998: 4 quý
* Năm 1999: 4 quý
* Năm 2000: 4 quý
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n1`) là: `5 năm * 4 quý/năm = 20` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 200 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV1`):
`FV1 = 200 * (1 + 0.02)^20 = 200 * (1.02)^20 ≈ 200 * 1.485947395 = 297.189479` triệu đồng.
b. Khoản tiền gửi thứ hai: 250 triệu đồng (gửi đầu năm 1998)
* Thời gian từ đầu năm 1998 đến 31/12/2001:
* Năm 1998: 4 quý
* Năm 1999: 4 quý
* Năm 2000: 4 quý
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n2`) là: `4 năm * 4 quý/năm = 16` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 250 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV2`):
`FV2 = 250 * (1 + 0.02)^16 = 250 * (1.02)^16 ≈ 250 * 1.372785705 = 343.19642625` triệu đồng.
c. Khoản tiền gửi thứ ba: 300 triệu đồng (gửi cuối năm 2000)
* "Cuối năm 2000" có nghĩa là sau khi kết thúc quý 4 năm 2000. Khoản tiền này sẽ bắt đầu sinh lãi từ đầu quý 1 năm 2001.
* Thời gian từ cuối năm 2000 đến 31/12/2001:
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n3`) là: `4` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 300 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV3`):
`FV3 = 300 * (1 + 0.02)^4 = 300 * (1.02)^4 ≈ 300 * 1.08243216 = 324.729648` triệu đồng.
3. Tổng số tiền có được tại 31/12/2001:
* `Tổng FV = FV1 + FV2 + FV3`
* `Tổng FV = 297.189479 + 343.19642625 + 324.729648 = 965.11555325` triệu đồng.
4. So sánh với số tiền mục tiêu:
* Số tiền tính toán được là `965.11555325` triệu đồng, rất gần với số tiền đề bài đưa ra là `965,115` triệu đồng (sai số nhỏ do làm tròn trong quá trình tính toán lũy thừa).
Vậy, thời điểm người đó rút ra được 965,115 triệu đồng là 31/12/2001.
Đáp án đúng là A.
1. Xác định lãi suất theo kỳ hạn:
* Lãi suất danh nghĩa: 8%/năm.
* Lãi gộp vốn 3 tháng 1 lần (tức là mỗi quý một lần).
* Số kỳ hạn trong một năm: 4 quý.
* Lãi suất mỗi kỳ hạn (quý): `r = 8% / 4 = 2% = 0.02`.
2. Tính giá trị tương lai của từng khoản tiền tại thời điểm rút tiền (giả sử là 31/12/2001, phương án A):
a. Khoản tiền gửi đầu tiên: 200 triệu đồng (gửi đầu năm 1997)
* Thời gian từ đầu năm 1997 đến 31/12/2001:
* Năm 1997: 4 quý
* Năm 1998: 4 quý
* Năm 1999: 4 quý
* Năm 2000: 4 quý
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n1`) là: `5 năm * 4 quý/năm = 20` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 200 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV1`):
`FV1 = 200 * (1 + 0.02)^20 = 200 * (1.02)^20 ≈ 200 * 1.485947395 = 297.189479` triệu đồng.
b. Khoản tiền gửi thứ hai: 250 triệu đồng (gửi đầu năm 1998)
* Thời gian từ đầu năm 1998 đến 31/12/2001:
* Năm 1998: 4 quý
* Năm 1999: 4 quý
* Năm 2000: 4 quý
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n2`) là: `4 năm * 4 quý/năm = 16` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 250 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV2`):
`FV2 = 250 * (1 + 0.02)^16 = 250 * (1.02)^16 ≈ 250 * 1.372785705 = 343.19642625` triệu đồng.
c. Khoản tiền gửi thứ ba: 300 triệu đồng (gửi cuối năm 2000)
* "Cuối năm 2000" có nghĩa là sau khi kết thúc quý 4 năm 2000. Khoản tiền này sẽ bắt đầu sinh lãi từ đầu quý 1 năm 2001.
* Thời gian từ cuối năm 2000 đến 31/12/2001:
* Năm 2001: 4 quý
* Tổng số kỳ hạn (`n3`) là: `4` quý.
* Giá trị tương lai của khoản 300 triệu đồng tại 31/12/2001 (`FV3`):
`FV3 = 300 * (1 + 0.02)^4 = 300 * (1.02)^4 ≈ 300 * 1.08243216 = 324.729648` triệu đồng.
3. Tổng số tiền có được tại 31/12/2001:
* `Tổng FV = FV1 + FV2 + FV3`
* `Tổng FV = 297.189479 + 343.19642625 + 324.729648 = 965.11555325` triệu đồng.
4. So sánh với số tiền mục tiêu:
* Số tiền tính toán được là `965.11555325` triệu đồng, rất gần với số tiền đề bài đưa ra là `965,115` triệu đồng (sai số nhỏ do làm tròn trong quá trình tính toán lũy thừa).
Vậy, thời điểm người đó rút ra được 965,115 triệu đồng là 31/12/2001.
Đáp án đúng là A.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để giải quyết bài toán này, ta cần thực hiện các bước sau:
1. Tính số tiền gốc còn nợ sau 3 năm:
- Đầu tiên, tính khoản thanh toán hàng năm (PMT) của khoản vay ban đầu.
- Sau đó, tính giá trị còn lại của khoản vay sau 3 năm.
2. Tính số tiền doanh nghiệp D thực nhận sau khi trả phí:
- Doanh nghiệp D phải trả 0.5% cho ngân hàng và 0.5% cho doanh nghiệp C, tổng cộng 1% phí.
3. Tính lãi suất hiệu dụng mà doanh nghiệp D phải chịu:
- Sử dụng công thức tính lãi suất hoặc chức năng RATE trong Excel (hoặc các công cụ tương tự) để tìm ra lãi suất.
Giải chi tiết:
* Bước 1: Tính khoản thanh toán hàng năm (PMT) của khoản vay ban đầu
Sử dụng công thức PMT trong Excel: PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])
Trong đó:
rate = 9%/năm = 0.09
nper = 8 năm
pv = 10 tỷ = 10,000,000,000
fv = 0
type = 0 (thanh toán cuối kỳ)
PMT = PMT(0.09, 8, -10000000000, 0, 0) ≈ 1,874,367,879 VNĐ
* Bước 2: Tính giá trị còn lại của khoản vay sau 3 năm
Sử dụng công thức PV trong Excel: PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])
Trong đó:
rate = 9%/năm = 0.09
nper = 5 năm (8 năm - 3 năm)
pmt = 1,874,367,879 VNĐ
fv = 0
type = 0 (thanh toán cuối kỳ)
PV = PV(0.09, 5, -1874367879, 0, 0) ≈ 7,253,319,413 VNĐ
Vậy số tiền gốc còn nợ sau 3 năm là khoảng 7,253,319,413 VNĐ
* Bước 3: Tính số tiền doanh nghiệp D thực nhận sau khi trả phí
Doanh nghiệp D vay 7,253,319,413 VNĐ nhưng phải trả 1% phí, vậy số tiền thực nhận là:
7,253,319,413 * (1 - 0.01) = 7,180,786,219 VNĐ
* Bước 4: Tính lãi suất hiệu dụng mà doanh nghiệp D phải chịu
Doanh nghiệp D vay thực tế 7,180,786,219 VNĐ và phải trả PMT = 1,874,367,879 VNĐ trong 5 năm.
Sử dụng công thức RATE trong Excel: RATE(nper, pmt, pv, [fv], [type], [guess])
Trong đó:
nper = 5 năm
pmt = -1,874,367,879 VNĐ
pv = 7,180,786,219 VNĐ
fv = 0
type = 0
RATE = RATE(5, -1874367879, 7180786219, 0, 0) ≈ 0.0939
Vậy lãi suất mà doanh nghiệp D phải gánh chịu xấp xỉ 9.39%/năm.
1. Tính số tiền gốc còn nợ sau 3 năm:
- Đầu tiên, tính khoản thanh toán hàng năm (PMT) của khoản vay ban đầu.
- Sau đó, tính giá trị còn lại của khoản vay sau 3 năm.
2. Tính số tiền doanh nghiệp D thực nhận sau khi trả phí:
- Doanh nghiệp D phải trả 0.5% cho ngân hàng và 0.5% cho doanh nghiệp C, tổng cộng 1% phí.
3. Tính lãi suất hiệu dụng mà doanh nghiệp D phải chịu:
- Sử dụng công thức tính lãi suất hoặc chức năng RATE trong Excel (hoặc các công cụ tương tự) để tìm ra lãi suất.
Giải chi tiết:
* Bước 1: Tính khoản thanh toán hàng năm (PMT) của khoản vay ban đầu
Sử dụng công thức PMT trong Excel: PMT(rate, nper, pv, [fv], [type])
Trong đó:
rate = 9%/năm = 0.09
nper = 8 năm
pv = 10 tỷ = 10,000,000,000
fv = 0
type = 0 (thanh toán cuối kỳ)
PMT = PMT(0.09, 8, -10000000000, 0, 0) ≈ 1,874,367,879 VNĐ
* Bước 2: Tính giá trị còn lại của khoản vay sau 3 năm
Sử dụng công thức PV trong Excel: PV(rate, nper, pmt, [fv], [type])
Trong đó:
rate = 9%/năm = 0.09
nper = 5 năm (8 năm - 3 năm)
pmt = 1,874,367,879 VNĐ
fv = 0
type = 0 (thanh toán cuối kỳ)
PV = PV(0.09, 5, -1874367879, 0, 0) ≈ 7,253,319,413 VNĐ
Vậy số tiền gốc còn nợ sau 3 năm là khoảng 7,253,319,413 VNĐ
* Bước 3: Tính số tiền doanh nghiệp D thực nhận sau khi trả phí
Doanh nghiệp D vay 7,253,319,413 VNĐ nhưng phải trả 1% phí, vậy số tiền thực nhận là:
7,253,319,413 * (1 - 0.01) = 7,180,786,219 VNĐ
* Bước 4: Tính lãi suất hiệu dụng mà doanh nghiệp D phải chịu
Doanh nghiệp D vay thực tế 7,180,786,219 VNĐ và phải trả PMT = 1,874,367,879 VNĐ trong 5 năm.
Sử dụng công thức RATE trong Excel: RATE(nper, pmt, pv, [fv], [type], [guess])
Trong đó:
nper = 5 năm
pmt = -1,874,367,879 VNĐ
pv = 7,180,786,219 VNĐ
fv = 0
type = 0
RATE = RATE(5, -1874367879, 7180786219, 0, 0) ≈ 0.0939
Vậy lãi suất mà doanh nghiệp D phải gánh chịu xấp xỉ 9.39%/năm.
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để tính lãi suất chiết khấu, ta sử dụng công thức:
Lãi suất chiết khấu = ( (Mệnh giá - Số tiền nhận được) / Mệnh giá ) * (360 / Số ngày còn lại đến hạn)
Trong đó:
* Mệnh giá (A) = 128.000 đồng
* Số tiền nhận được (B) = 124.775 đồng
* Số ngày còn lại đến hạn = Số ngày từ 10/11 đến 22/12. Tháng 11 có 30 ngày. Vậy số ngày từ 10/11 đến 30/11 là 20 ngày. Số ngày từ 1/12 đến 22/12 là 22 ngày. Tổng số ngày là 20 + 22 = 42 ngày.
Áp dụng công thức:
Lãi suất chiết khấu = ((128.000 - 124.775) / 128.000) * (360 / 42) = (3225 / 128000) * (360 / 42) ≈ 0.025195 * 8.5714 ≈ 0.216
Vậy lãi suất chiết khấu xấp xỉ 21,6% mỗi năm.
Lãi suất chiết khấu = ( (Mệnh giá - Số tiền nhận được) / Mệnh giá ) * (360 / Số ngày còn lại đến hạn)
Trong đó:
* Mệnh giá (A) = 128.000 đồng
* Số tiền nhận được (B) = 124.775 đồng
* Số ngày còn lại đến hạn = Số ngày từ 10/11 đến 22/12. Tháng 11 có 30 ngày. Vậy số ngày từ 10/11 đến 30/11 là 20 ngày. Số ngày từ 1/12 đến 22/12 là 22 ngày. Tổng số ngày là 20 + 22 = 42 ngày.
Áp dụng công thức:
Lãi suất chiết khấu = ((128.000 - 124.775) / 128.000) * (360 / 42) = (3225 / 128000) * (360 / 42) ≈ 0.025195 * 8.5714 ≈ 0.216
Vậy lãi suất chiết khấu xấp xỉ 21,6% mỗi năm.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng