Bánh răng trụ răng nghiêng có z = 30; m = 4; β = 14°; Xác định đường kính vòng chia?
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng nghiêng được tính theo công thức: d = m * z / cos(β), trong đó: d là đường kính vòng chia, m là module, z là số răng, β là góc nghiêng của răng. Thay số vào, ta có: d = 4 * 30 / cos(14°) = 120 / 0.9703 ≈ 123.674 mm.
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
40 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức tính khoảng cách trục a_w cho bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp ngoài:
a_w = (m/2) * (z_1 + z_2)
Trong đó:
- a_w là khoảng cách trục (đã cho là 160 mm)
- m là module (đã cho là 3 mm)
- z_1 là số răng của bánh răng nhỏ (đã cho là 21)
- z_2 là số răng của bánh răng lớn
Ta có tỉ số truyền u = z_2 / z_1 = 4, suy ra z_2 = u * z_1 = 4 * 21 = 84
Thay các giá trị vào công thức khoảng cách trục:
160 = (3/2) * (21 + 84)
160 = (3/2) * 105
160 = 157.5 (Sai số do làm tròn)
Công thức chính xác hơn để tính góc ăn khớp α_w khi khoảng cách trục a_w khác với khoảng cách trục tiêu chuẩn a là:
cos(α_w) = (a/a_w) * cos(α)
Trong đó:
- a là khoảng cách trục tiêu chuẩn = (m/2) * (z_1 + z_2) = (3/2) * (21 + 84) = 157.5 mm
- a_w là khoảng cách trục thực tế = 160 mm
- α là góc áp lực tiêu chuẩn = 20°
Vậy:
cos(α_w) = (157.5 / 160) * cos(20°)
cos(α_w) = (157.5 / 160) * 0.9397
cos(α_w) = 0.984375 * 0.9397
cos(α_w) ≈ 0.9250
α_w = arccos(0.9250)
α_w ≈ 22.33°
Vậy đáp án chính xác là 22,330.
a_w = (m/2) * (z_1 + z_2)
Trong đó:
- a_w là khoảng cách trục (đã cho là 160 mm)
- m là module (đã cho là 3 mm)
- z_1 là số răng của bánh răng nhỏ (đã cho là 21)
- z_2 là số răng của bánh răng lớn
Ta có tỉ số truyền u = z_2 / z_1 = 4, suy ra z_2 = u * z_1 = 4 * 21 = 84
Thay các giá trị vào công thức khoảng cách trục:
160 = (3/2) * (21 + 84)
160 = (3/2) * 105
160 = 157.5 (Sai số do làm tròn)
Công thức chính xác hơn để tính góc ăn khớp α_w khi khoảng cách trục a_w khác với khoảng cách trục tiêu chuẩn a là:
cos(α_w) = (a/a_w) * cos(α)
Trong đó:
- a là khoảng cách trục tiêu chuẩn = (m/2) * (z_1 + z_2) = (3/2) * (21 + 84) = 157.5 mm
- a_w là khoảng cách trục thực tế = 160 mm
- α là góc áp lực tiêu chuẩn = 20°
Vậy:
cos(α_w) = (157.5 / 160) * cos(20°)
cos(α_w) = (157.5 / 160) * 0.9397
cos(α_w) = 0.984375 * 0.9397
cos(α_w) ≈ 0.9250
α_w = arccos(0.9250)
α_w ≈ 22.33°
Vậy đáp án chính xác là 22,330.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Công thức tính hệ số trùng khớp dọc εβ = bw.sinβ / (π.m)
Trong đó:
- bw là chiều rộng vành răng (50mm)
- β là góc nghiêng của răng (12°)
- m là module (2.5)
Thay số vào công thức:
εβ = 50 * sin(12°) / (π * 2.5) ≈ 1.324
Vậy đáp án đúng là 1.324.
Trong đó:
- bw là chiều rộng vành răng (50mm)
- β là góc nghiêng của răng (12°)
- m là module (2.5)
Thay số vào công thức:
εβ = 50 * sin(12°) / (π * 2.5) ≈ 1.324
Vậy đáp án đúng là 1.324.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Công thức tính khoảng cách trục của bộ truyền trục vít - bánh vít là:
a = (m/2) * (q + z2 + 2x)
Trong đó:
* a là khoảng cách trục (mm)
* m là môđun (mm)
* q là hệ số đường kính trục vít
* z2 là số răng của bánh vít
* x là hệ số dịch dao
Thay số vào công thức, ta có:
315 = (12,5/2) * (16 + 34 + 2x)
315 = 6,25 * (50 + 2x)
50,4 = 50 + 2x
2x = 0,4
x = 0,2
Vậy hệ số dịch dao x khi cắt bánh vít là 0,2.
a = (m/2) * (q + z2 + 2x)
Trong đó:
* a là khoảng cách trục (mm)
* m là môđun (mm)
* q là hệ số đường kính trục vít
* z2 là số răng của bánh vít
* x là hệ số dịch dao
Thay số vào công thức, ta có:
315 = (12,5/2) * (16 + 34 + 2x)
315 = 6,25 * (50 + 2x)
50,4 = 50 + 2x
2x = 0,4
x = 0,2
Vậy hệ số dịch dao x khi cắt bánh vít là 0,2.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Công thức tính vận tốc trượt trong bộ truyền trục vít - bánh vít:
v = (π * d1 * n1) / (60 * 1000) (m/s)
Trong đó:
d1 = m * q = 8 * 10 = 80 mm
n1 = 1450 vg/ph
Thay số vào:
v = (π * 80 * 1450) / (60 * 1000) ≈ 6.075 m/s
Giá trị gần nhất với kết quả tính toán là 6,19 m/s
v = (π * d1 * n1) / (60 * 1000) (m/s)
Trong đó:
d1 = m * q = 8 * 10 = 80 mm
n1 = 1450 vg/ph
Thay số vào:
v = (π * 80 * 1450) / (60 * 1000) ≈ 6.075 m/s
Giá trị gần nhất với kết quả tính toán là 6,19 m/s
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định bước của ren vít trong trường hợp này, chúng ta cần hiểu rõ các thuật ngữ và công thức liên quan.
1. Xác định ý nghĩa của "bước của ren vít": Đối với ren vít nhiều mối, thuật ngữ "bước của ren vít" thường được hiểu là bước xoắn (L), còn gọi là bước dẫn. Bước xoắn là quãng đường mà ren dịch chuyển theo phương trục khi ren quay một vòng. Nó được tính bằng công thức:
`L = z * P`
Trong đó:
* `L` là bước xoắn (hoặc bước dẫn).
* `z` là số mối ren vít (số đầu mối).
* `P` là bước ren danh nghĩa (khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp trên cùng một mối ren).
2. Giải thích thuật ngữ "mô đun m": "Mô đun m" là một thuật ngữ phổ biến trong tính toán bánh răng (với công thức bước vòng `p = πm`). Trong bối cảnh ren vít, việc sử dụng "mô đun m" để chỉ một thông số của ren là không tiêu chuẩn. Tuy nhiên, theo cách thông thường khi các bài toán đưa ra "mô đun", chúng ta có thể suy luận rằng bước ren danh nghĩa `P` được xác định tương tự như bước vòng của bánh răng, tức là:
`P = π * m`
3. Thực hiện tính toán:
Chúng ta có các giá trị:
* Số mối ren vít `z = 2`
* Mô đun `m = 6.5`
* Bước 1: Tính bước ren danh nghĩa (P)
`P = π * m = 3.14159 * 6.5 ≈ 20.420335`
* Bước 2: Tính bước xoắn (L) của ren vít
`L = z * P = 2 * (π * 6.5) = 13π`
`L ≈ 13 * 3.14159 ≈ 40.84067`
4. So sánh với các phương án:
Kết quả tính toán `L ≈ 40.84` trùng khớp với phương án 1.
Vậy, bước của ren vít là 40,84.
1. Xác định ý nghĩa của "bước của ren vít": Đối với ren vít nhiều mối, thuật ngữ "bước của ren vít" thường được hiểu là bước xoắn (L), còn gọi là bước dẫn. Bước xoắn là quãng đường mà ren dịch chuyển theo phương trục khi ren quay một vòng. Nó được tính bằng công thức:
`L = z * P`
Trong đó:
* `L` là bước xoắn (hoặc bước dẫn).
* `z` là số mối ren vít (số đầu mối).
* `P` là bước ren danh nghĩa (khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp trên cùng một mối ren).
2. Giải thích thuật ngữ "mô đun m": "Mô đun m" là một thuật ngữ phổ biến trong tính toán bánh răng (với công thức bước vòng `p = πm`). Trong bối cảnh ren vít, việc sử dụng "mô đun m" để chỉ một thông số của ren là không tiêu chuẩn. Tuy nhiên, theo cách thông thường khi các bài toán đưa ra "mô đun", chúng ta có thể suy luận rằng bước ren danh nghĩa `P` được xác định tương tự như bước vòng của bánh răng, tức là:
`P = π * m`
3. Thực hiện tính toán:
Chúng ta có các giá trị:
* Số mối ren vít `z = 2`
* Mô đun `m = 6.5`
* Bước 1: Tính bước ren danh nghĩa (P)
`P = π * m = 3.14159 * 6.5 ≈ 20.420335`
* Bước 2: Tính bước xoắn (L) của ren vít
`L = z * P = 2 * (π * 6.5) = 13π`
`L ≈ 13 * 3.14159 ≈ 40.84067`
4. So sánh với các phương án:
Kết quả tính toán `L ≈ 40.84` trùng khớp với phương án 1.
Vậy, bước của ren vít là 40,84.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng
