JavaScript is required

Cho ổ trượt bôi trơn thủy động có độ hở hướng kính δ = 0.2 mm, khi làm việc có độ lệch tâm e = 0.05 mm. Biết hệ số an toàn là 2. Xác định tổng độ nhám (μm) lớn nhất của ngõng trục và lót ổ?

A.

20

B.

25

C.

30

D.

35

Trả lời:

Đáp án đúng: B


Để xác định tổng độ nhám lớn nhất của ngõng trục và lót ổ, chúng ta cần thực hiện các bước sau: **Bước 1: Tính độ dày màng dầu nhỏ nhất (h_min)** Độ dày màng dầu nhỏ nhất (h_min) trong ổ trượt bôi trơn thủy động được tính bằng công thức: h_min = δ - e Trong đó: * δ là độ hở hướng kính = 0.2 mm * e là độ lệch tâm = 0.05 mm Thay số vào, ta có: h_min = 0.2 mm - 0.05 mm = 0.15 mm Chuyển đổi sang micromet (μm): h_min = 0.15 mm * 1000 μm/mm = 150 μm **Bước 2: Xác định nguyên tắc thiết kế độ nhám và áp dụng hệ số an toàn** Trong thiết kế ổ trượt, để đảm bảo bôi trơn thủy động hoàn toàn và ngăn ngừa sự tiếp xúc giữa các đỉnh nhám của ngõng trục và lót ổ, độ dày màng dầu nhỏ nhất (h_min) phải lớn hơn đáng kể so với tổng độ nhám đỉnh-đáy (Rz_tổng) của hai bề mặt. Một quy tắc thiết kế chung là h_min nên lớn gấp k lần Rz_tổng, với k thường dao động từ 3 đến 6 (k_cơ_bản). Đề bài cho biết hệ số an toàn là 2 (k_an_toan = 2). Hệ số an toàn này thường được áp dụng để tăng cường độ an toàn so với một tiêu chuẩn cơ bản. Do đó, chúng ta sẽ nhân hệ số an toàn này với một hệ số thiết kế cơ bản tối thiểu (ví dụ k_cơ_bản = 3, là giá trị tối thiểu để đảm bảo không có tiếp xúc thô) để có được tổng hệ số an toàn K_tổng. K_tổng = k_an_toan × k_cơ_bản = 2 × 3 = 6 Mối quan hệ giữa độ dày màng dầu nhỏ nhất và tổng độ nhám lớn nhất được biểu diễn là: h_min = K_tổng × Rz_tổng_max **Bước 3: Tính tổng độ nhám (μm) lớn nhất** Từ công thức trên, ta có thể tính tổng độ nhám lớn nhất (Rz_tổng_max): Rz_tổng_max = h_min / K_tổng Thay các giá trị đã tính vào: Rz_tổng_max = 150 μm / 6 = 25 μm Vậy, tổng độ nhám lớn nhất của ngõng trục và lót ổ là 25 μm.

Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.


40 câu hỏi 60 phút

Câu hỏi liên quan