Một bánh mài đang quay với vận tốc 300 vòng/phút thì bị ngắt điện và nó quay chậm dần đều. Sau đó một phút, vận tốc còn 180vòng/phút. Tính gia tốc góc.
Đáp án đúng: C
Đổi vận tốc góc ban đầu và vận tốc góc lúc sau ra rad/s:
\(\omega_0 = 300\frac{vong}{phut}= 10\pi \,\,(rad/s)\)
\(\omega = 180\frac{vong}{phut}= 6\pi \,\,(rad/s)\)
Gia tốc góc được tính bằng công thức: \(\gamma = \frac{\omega - \omega_0}{t} = \frac{6\pi - 10\pi}{60} = - \frac{\pi}{15} rad/s^2\)
500+ câu hỏi ôn tập trắc nghiệm môn Vật lý đại cương sẽ là đề cương ôn thi hữu ích dành cho các bạn sinh viên Đại học - Cao đẳng ôn thi môn đại cương dễ dàng hơn. Mời các bạn cùng tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Gọi khối lượng của khối cầu lớn là m, thì khối lượng của phần bị khoét là m'. Vì khối lượng phân bố đều nên: \(\frac{m'}{m} = \frac{V'}{V} = \frac{\frac{4}{3}\pi r^3}{\frac{4}{3}\pi R^3} = \frac{r^3}{R^3} = \frac{(\frac{R}{2})^3}{R^3} = \frac{1}{8}\) => \(m' = \frac{m}{8}\)
Mômen quán tính của khối cầu lớn đối với trục OO' là: \(I = \frac{2}{5}mR^2\)
Mômen quán tính của phần bị khoét đối với trục OO' là: \(I' = I_{CM} + m'd^2 = \frac{2}{5}m'r^2 + m'd^2 = \frac{2}{5}.\frac{m}{8}.(\frac{R}{2})^2 + \frac{m}{8}.(\frac{R}{2})^2 = \frac{mR^2}{80} + \frac{mR^2}{32} = \frac{7mR^2}{160}\)
Mômen quán tính của phần còn lại là: \(I_{cl} = I - I' = \frac{2}{5}mR^2 - \frac{7mR^2}{160} = \frac{64mR^2 - 7mR^2}{160} = \frac{57mR^2}{160} = \frac{31}{80}mR^2\)
Gọi \(\rho\) là mật độ khối lượng trên đơn vị diện tích của đĩa.
Khối lượng của đĩa ban đầu (khi chưa khoét lỗ) là: \(M = \rho \pi R^2\)
Khối lượng của phần bị khoét là: \(m' = \rho \pi r^2 = \rho \pi (R/2)^2 = \frac{1}{4} \rho \pi R^2 = \frac{1}{4}M\)
Vậy, khối lượng của phần còn lại là: \(m = M - m' = M - \frac{1}{4}M = \frac{3}{4}M \Rightarrow M = \frac{4}{3}m\)
Mômen quán tính của đĩa ban đầu đối với trục quay đi qua O là: \(I = \frac{1}{2}MR^2 = \frac{1}{2}.\frac{4}{3}m.R^2 = \frac{2}{3}mR^2\)
Mômen quán tính của phần bị khoét đối với trục quay đi qua O' là: \(I' = \frac{1}{2}m'r^2 = \frac{1}{2}.\frac{1}{4}M.(R/2)^2 = \frac{1}{32}MR^2 = \frac{1}{32}.\frac{4}{3}mR^2 = \frac{1}{24}mR^2\)
Áp dụng định lý Steiner, mômen quán tính của phần bị khoét đối với trục quay đi qua O là:
\(I_O' = I' + m'(OO')^2 = \frac{1}{24}mR^2 + \frac{1}{4}M.(R/2)^2 = \frac{1}{24}mR^2 + \frac{1}{4}.\frac{4}{3}m.\frac{R^2}{4} = \frac{1}{24}mR^2 + \frac{1}{12}mR^2 = \frac{1}{8}mR^2\)
Mômen quán tính của phần còn lại đối với trục quay đi qua O là:
\(I_{cl} = I - I_O' = \frac{2}{3}mR^2 - \frac{1}{8}mR^2 = \frac{16 - 3}{24}mR^2 = \frac{13}{24}mR^2\)
Áp dụng định luật II Newton cho vật m:
P + T = ma (1) chiếu lên phương chuyển động: P - T = ma
Áp dụng phương trình mô men lực đối với trụ: M = I.γ = I.a/R
=> T.R = I.a/R => T = (I/R2).a = (m0.R2/2R2).a = m0.a/2 (2)
Từ (1) và (2) => P = ma + m0.a/2
=> a = P/(m + m0/2) = 10/(1 + 2/2) = 5 (m/s2).
Gọi T là lực căng dây, a là gia tốc của vật m, và α là gia tốc góc của trụ. Áp dụng định luật II Newton cho vật m: m.g - T = m.a Áp dụng phương trình mô men lực cho trụ: T.R = I.α, với I là mô men quán tính của trụ đối với trục quay và R là bán kính của trụ. Vì dây không trượt trên trụ, ta có a = α.R Mô men quán tính của trụ đặc đồng chất là I = (1/2)m₀.R² Thay các phương trình trên vào, ta có: T.R = (1/2)m₀.R². (a/R) => T = (1/2)m₀.a Từ phương trình m.g - T = m.a, ta có T = m.g - m.a Thay T = (1/2)m₀.a vào, ta có m.g - (1/2)m₀.a = m.a => m.g = m.a + (1/2)m₀.a = a(m + (1/2)m₀) => a = m.g / (m + (1/2)m₀) = 1*10 / (1 + (1/2)*2) = 10 / 2 = 5 m/s² => T = (1/2)m₀.a = (1/2)*2*5 = 5 N
Vậy lực căng dây là 5N.
Ta có phương trình chuyển động của vô lăng:
\(I\gamma = - k\sqrt \omega \Leftrightarrow I\frac{{d\omega }}{{dt}} = - k\sqrt \omega \Leftrightarrow \int_{\omega _0}^0 {\frac{{d\omega }}{{\sqrt \omega }}} = - \frac{k}{I}\int_0^t {dt} \)
\( \Leftrightarrow 2\sqrt {\omega |_{\omega _0}^0} = - \frac{k}{I}t \Leftrightarrow t = \frac{{2I\sqrt {{\omega _0}} }}{k}\)
Vận tốc góc tức thời của vô lăng:
\(\smallint_{\omega _0}^{\omega (t)} {\frac{{d\omega }}{{\sqrt \omega }}} = - \frac{k}{I}\smallint_0^t {dt} \Leftrightarrow 2(\sqrt {\omega (t)} - \sqrt {{\omega _0}} ) = - \frac{k}{I}t \Leftrightarrow \omega (t) = {(\sqrt {{\omega _0}} - \frac{k}{{2I}}t)^2}\)
Vận tốc góc trung bình của vô lăng trong thời gian hãm là:
\({\omega _{tb}} = \frac{{\smallint_0^t {\omega (t)dt} }}{t} = \frac{{\smallint_0^{\frac{{2I\sqrt {{\omega _0}} }}{k}} {{{(\sqrt {{\omega _0}} - \frac{k}{{2I}}t)}^2}dt} }{{\frac{{2I\sqrt {{\omega _0}} }}{k}}} = \frac{{{\omega _0}}}{3}\)

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.

.jpg)
