Một gia đình nuôi gà mái đẻ với xác suất đẻ trứng của mỗi con gà trong 1 ngày là 0,75. Để trung bình mỗi ngày có nhiều hơn 122 con gà mái đẻ trứng thì số gà tối thiểu gia đình đó phải nuôi là:
Đáp án đúng: C
Chia sẻ hơn 467 câu trắc nghiệm Xác suất thống kê có đáp án dành cho các bạn sinh viên Đại học - Cao đăng ôn thi để đạt kết quả cao trong kì thi sắp diễn ra.
Câu hỏi liên quan
Lợi nhuận trung bình khi bán một chiếc tivi được tính như sau:
Lời nhuận trung bình = (Lợi nhuận khi không bảo hành * Xác suất không bảo hành) + (Lợi nhuận khi bảo hành * Xác suất bảo hành)
Theo đề bài, lợi nhuận trung bình là 356.000 đồng, lợi nhuận khi không bảo hành là 500.000 đồng, và lợi nhuận khi bảo hành (thực tế là lỗ) là -700.000 đồng.
Ta có phương trình:
356.000 = (500.000 * (1 - x)) + (-700.000 * x)
356.000 = 500.000 - 500.000x - 700.000x
356.000 = 500.000 - 1.200.000x
1.200.000x = 500.000 - 356.000
1.200.000x = 144.000
x = 144.000 / 1.200.000
x = 0,12
Vậy xác suất tivi phải bảo hành là 0,12 hay 12%.
Gọi B là biến cố "có 2 quả bóng vào rỗ".
Ta cần tính P(B|A) = P(AB) / P(A).
P(A) = 0.7.
Để tính P(AB), ta xét các trường hợp:
- Quả 1 vào, quả 2 vào, quả 3 trượt: 0.7 * 0.8 * (1-0.9) = 0.7 * 0.8 * 0.1 = 0.056
- Quả 1 vào, quả 2 trượt, quả 3 vào: 0.7 * (1-0.8) * 0.9 = 0.7 * 0.2 * 0.9 = 0.126
Vậy P(AB) = 0.056 + 0.126 = 0.182
P(B|A) = 0.182 / 0.7 = 0.26 = 26%
Để giải quyết bài toán này, ta cần xác định cỡ mẫu cần thiết để đảm bảo độ chính xác cho cả hai ước lượng: tỉ lệ sinh viên ở trọ và thu nhập trung bình. Vì cả hai đều yêu cầu độ tin cậy 95%, ta cần tìm cỡ mẫu lớn hơn trong hai cỡ mẫu cần thiết cho từng ước lượng.
1. Ước lượng tỉ lệ sinh viên ở trọ:
- Sai số cho phép (E): 5% = 0.05
- Độ tin cậy: 95% => z = 1.96
- Vì không có thông tin trước về tỉ lệ sinh viên ở trọ, ta sử dụng p = 0.5 để có cỡ mẫu lớn nhất.
- Công thức tính cỡ mẫu: n = (z^2 * p * (1-p)) / E^2 = (1.96^2 * 0.5 * 0.5) / 0.05^2 = 384.16 ≈ 385
2. Ước lượng thu nhập trung bình:
- Sai số cho phép (E): 0.04 triệu
- Độ lệch chuẩn hiệu chỉnh (s): 0.41 triệu
- Độ tin cậy: 95% => z = 1.96
- Công thức tính cỡ mẫu: n = (z^2 * s^2) / E^2 = (1.96^2 * 0.41^2) / 0.04^2 = 403.22 ≈ 404
Vì ta cần đảm bảo độ chính xác cho cả hai ước lượng, ta chọn cỡ mẫu lớn hơn trong hai kết quả trên. Vậy, ta cần cỡ mẫu là 404.
Tuy nhiên, câu hỏi yêu cầu số lượng sinh viên *điều tra thêm*. Ta đã khảo sát 260 sinh viên. Do đó, số sinh viên cần điều tra thêm là: 404 - 260 = 144.
* Mẫu phân lớp: Phương pháp này chia tổng thể thành các nhóm (lớp) khác nhau và sau đó chọn mẫu từ mỗi nhóm. Tuy nhiên, nó thường dùng khi muốn so sánh giữa các lớp, không phù hợp để thống kê điểm chung.
* Mẫu lặp: Không phải là một phương pháp thống kê phổ biến trong trường hợp này. Việc lặp lại mẫu không giúp ích cho việc thống kê điểm thi của tất cả sinh viên.
* Mẫu đơn: Đây có thể là một cách tiếp cận hợp lý. Nếu chúng ta coi tất cả sinh viên như một nhóm duy nhất, thì việc sắp xếp và thống kê điểm của họ sẽ được thực hiện trên toàn bộ tập dữ liệu. Điều này đặc biệt hữu ích khi chúng ta muốn có cái nhìn tổng quan về phân phối điểm, điểm trung bình, độ lệch chuẩn, v.v.
* Mẫu phân tầng: Tương tự như mẫu phân lớp, mẫu phân tầng chia tổng thể thành các tầng khác nhau (ví dụ: theo khóa học, ngành học) và sau đó chọn mẫu từ mỗi tầng. Phương pháp này phù hợp hơn khi muốn so sánh hiệu suất giữa các tầng, chứ không phải thống kê điểm chung.
Trong trường hợp này, mẫu đơn là phương pháp thích hợp nhất để thống kê điểm của tất cả 2850 sinh viên, vì nó cho phép chúng ta xem xét toàn bộ tập dữ liệu một cách trực tiếp và hiệu quả.
Trường hợp 1: Chọn 1 nam trước, sau đó chọn 1 nữ. Xác suất là (4/7) * (3/6) = 2/7
Trường hợp 2: Chọn 1 nữ trước, sau đó chọn 1 nam. Xác suất là (3/7) * (4/6) = 2/7
Vậy P(A) = 2/7 + 2/7 = 4/7

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.