Trong một vùng dân cư tỷ lệ nữ là 55%, có một nạn dịch bệnh truyền nhiễm với tỷ lệ mắc dịch của nam là 6%, của nữ là 2%. Thì tỷ lệ mắc dịch chung của dân cư vùng đó là:
Đáp án đúng: B
Chia sẻ hơn 467 câu trắc nghiệm Xác suất thống kê có đáp án dành cho các bạn sinh viên Đại học - Cao đăng ôn thi để đạt kết quả cao trong kì thi sắp diễn ra.
Câu hỏi liên quan
Ta có $P(N_1) = P(N_2) = P(N_3) = \frac{1}{3}$.
$P(M|N_1) = \frac{5}{7}$
$P(M|N_2) = \frac{4}{5}$
$P(M|N_3) = \frac{3}{5}$
Xác suất để chọn được một học sinh nam là:
$P(M) = P(N_1)P(M|N_1) + P(N_2)P(M|N_2) + P(N_3)P(M|N_3) = \frac{1}{3}(\frac{5}{7} + \frac{4}{5} + \frac{3}{5}) = \frac{1}{3}(\frac{25 + 28 + 21}{35}) = \frac{1}{3}.\frac{74}{35} = \frac{74}{105}$
Ta cần tính xác suất để sinh viên đó thuộc nhóm II, tức là tính $P(N_2|M)$.
$P(N_2|M) = \frac{P(N_2)P(M|N_2)}{P(M)} = \frac{\frac{1}{3}.\frac{4}{5}}{\frac{74}{105}} = \frac{\frac{4}{15}}{\frac{74}{105}} = \frac{4}{15} . \frac{105}{74} = \frac{4}{1} . \frac{7}{74} = \frac{28}{74} = \frac{14}{37}$
Vậy xác suất để sinh viên đó thuộc nhóm II là $\frac{14}{37}$.
Theo đề bài, ta có:
P(B1) = 1/5 (vì phân xưởng II sản xuất gấp 4 lần phân xưởng I, nên phân xưởng I sản xuất 1 phần trong tổng số 5 phần).
P(B2) = 4/5
P(A|B1) = 0.1 (tỷ lệ bóng hư của phân xưởng I là 10%)
P(A|B2) = 0.2 (tỷ lệ bóng hư của phân xưởng II là 20%)
Áp dụng công thức Bayes, ta có:
P(B1|A) = [P(A|B1) * P(B1)] / [P(A|B1) * P(B1) + P(A|B2) * P(B2)]
P(B1|A) = (0.1 * 1/5) / (0.1 * 1/5 + 0.2 * 4/5)
P(B1|A) = (0.02) / (0.02 + 0.16)
P(B1|A) = 0.02 / 0.18
P(B1|A) = 1/9
Vậy, xác suất để bóng hư thuộc phân xưởng I là 1/9.
Số chấm xuất hiện khi gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất có thể là 1, 2, 3, 4, 5, hoặc 6. Vì xúc xắc cân đối nên xác suất xuất hiện mỗi mặt là 1/6.
Vậy X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị {1, 2, 3, 4, 5, 6} với xác suất tương ứng là 1/6.
Tính kỳ vọng E(X):
E(X) = (1/6) * 1 + (1/6) * 2 + (1/6) * 3 + (1/6) * 4 + (1/6) * 5 + (1/6) * 6 = (1+2+3+4+5+6)/6 = 21/6 = 7/2
Tính E(X^2):
E(X^2) = (1/6) * 1^2 + (1/6) * 2^2 + (1/6) * 3^2 + (1/6) * 4^2 + (1/6) * 5^2 + (1/6) * 6^2 = (1+4+9+16+25+36)/6 = 91/6
Tính phương sai D(X):
D(X) = E(X^2) - [E(X)]^2 = 91/6 - (7/2)^2 = 91/6 - 49/4 = (182 - 147)/12 = 35/12
Gọi A, B, C lần lượt là biến cố sinh viên A, B, C làm được bài thi.
Gọi X là biến cố có đúng 2 sinh viên làm được bài thi.
Ta có: X = (A ∩ B ∩ C̄) ∪ (A ∩ B̄ ∩ C) ∪ (Ā ∩ B ∩ C)
Vì các biến cố (A ∩ B ∩ C̄), (A ∩ B̄ ∩ C), (Ā ∩ B ∩ C) xung khắc nên:
P(X) = P(A ∩ B ∩ C̄) + P(A ∩ B̄ ∩ C) + P(Ā ∩ B ∩ C)
= P(A)P(B)P(C̄) + P(A)P(B̄)P(C) + P(Ā)P(B)P(C)
= 0,8 * 0,7 * 0,4 + 0,8 * 0,3 * 0,6 + 0,2 * 0,7 * 0,6
= 0,224 + 0,144 + 0,084 = 0,452
Ta cần tính P(Ā | X) = P(Ā ∩ X) / P(X)
Ta có Ā ∩ X = Ā ∩ B ∩ C
=> P(Ā ∩ X) = P(Ā ∩ B ∩ C) = P(Ā)P(B)P(C) = 0,2 * 0,7 * 0,6 = 0,084
Vậy P(Ā | X) = 0,084 / 0,452 ≈ 0,1858
Tuy nhiên không có đáp án nào gần với kết quả này. Kiểm tra lại tính toán:
P(A) = 0.8, P(B) = 0.7, P(C) = 0.6
P(A') = 0.2, P(B') = 0.3, P(C') = 0.4
X = (A.B.C') + (A.B'.C) + (A'.B.C)
P(X) = (0.8*0.7*0.4) + (0.8*0.3*0.6) + (0.2*0.7*0.6) = 0.224 + 0.144 + 0.084 = 0.452
A' giao X = A'.B.C
P(A' giao X) = 0.2 * 0.7 * 0.6 = 0.084
P(A'|X) = P(A' giao X) / P(X) = 0.084 / 0.452 = 0.18584
Gọi Ai là biến cố người đó chọn chỗ câu thứ i, i=1,2,3.
Gọi B là biến cố người đó câu được một con cá.
Ta có: P(A1) = P(A2) = P(A3) = 1/3.
P(B/A1) = 0,6; P(B/A2) = 0,7; P(B/A3) = 0,8.
Áp dụng công thức Bayes ta có:
P(A1/B) = [P(A1).P(B/A1)] / [P(A1).P(B/A1) + P(A2).P(B/A2) + P(A3).P(B/A3)]
P(A1/B) = [(1/3) * 0,6] / [(1/3) * 0,6 + (1/3) * 0,7 + (1/3) * 0,8]
P(A1/B) = 0,6 / (0,6 + 0,7 + 0,8) = 0,6 / 2,1 = 6/21 = 2/7
Vậy xác suất để người đó câu được cá ở chỗ thứ nhất là 2/7.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.