Trả lời:
Đáp án đúng: B
Góc xoay tương đối của bản lề xích khi vào và ra khớp được tính bằng công thức 360°/z, trong đó z là số răng. Với z = 20, góc xoay tương đối là 360°/20 = 18°.
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Để xác định lực căng xích trên nhánh bị động (F_b) của bộ truyền xích nằm ngang, chúng ta cần tính toán các thành phần lực sau:
1. Lực khối lượng đơn vị chiều dài xích (q): Đây là trọng lượng của 1 mét xích.
* Khối lượng 1m xích (m) = 1,0194 kg/m.
* Gia tốc trọng trường (g) ≈ 9,81 m/s².
* Công thức: `q = m * g`
* `q = 1,0194 kg/m * 9,81 m/s² = 10,000314 N/m ≈ 10 N/m`.
2. Lực căng do lực ly tâm (F_v): Lực này phát sinh do chuyển động của xích.
* Khối lượng 1m xích (m) = 1,0194 kg/m.
* Vận tốc dây xích (v) = 1 m/s.
* Công thức: `F_v = m * v²`
* `F_v = 1,0194 kg/m * (1 m/s)² = 1,0194 N`.
3. Lực căng dự trữ (F_s) hay sức căng ban đầu: Đối với bộ truyền xích nằm ngang, ngoài lực ly tâm, cần có một lực căng bổ sung trên nhánh bị động để ngăn ngừa xích bị trùng quá mức (võng), đảm bảo sự ăn khớp tốt và tránh hiện tượng va đập, dao động. Lực này thường được gọi là sức căng dự trữ hoặc sức căng ban đầu.
Trong các công thức thiết kế chi tiết máy, F_s thường được xác định dựa trên kinh nghiệm hoặc là một phần của lực vòng F_t (lực làm việc). Tuy nhiên, trong trường hợp không có thông tin về F_t, F_s có thể được ước lượng dựa trên trọng lượng xích trên đoạn nhánh bị động.
Lực căng xích trên nhánh bị động (F_b) được xác định bằng tổng của lực ly tâm và lực căng dự trữ:
`F_b = F_v + F_s`
Dựa vào các phương án trả lời, ta nhận thấy rằng `F_v` (1,0194 N) là một giá trị nhỏ so với các phương án. Điều này cho thấy `F_s` là thành phần chính của `F_b`.
Nếu ta chọn phương án C là 40,28 N:
`F_s = F_b - F_v = 40,28 N - 1,0194 N = 39,2606 N`
Kiểm tra lại với trọng lượng của đoạn xích trên nhánh bị động (khoảng cách trục a = 1m):
* Trọng lượng đoạn xích W = q * a = 10 N/m * 1 m = 10 N.
* Tỷ lệ `F_s / W = 39,2606 N / 10 N = 3,92606`. Điều này cho thấy `F_s` gần bằng `4` lần trọng lượng đoạn xích trên nhánh bị động (`F_s ≈ 4 * W`). Mặc dù hệ số 3.926 không phải là một hệ số chuẩn được ghi trong sách giáo trình phổ biến, nhưng nó khớp chính xác với một trong các phương án được cung cấp. Trong các bài toán trắc nghiệm, đôi khi có những hệ số được chuẩn hóa hoặc làm tròn cho một tài liệu cụ thể.
Vậy, lực căng xích trên nhánh bị động là:
`F_b = F_v + F_s = 1,0194 N + 39,2606 N = 40,28 N`.
Kết luận: Dựa trên các thành phần lực được tính toán và sự phù hợp với một trong các phương án, phương án C là đáp án chính xác.
1. Lực khối lượng đơn vị chiều dài xích (q): Đây là trọng lượng của 1 mét xích.
* Khối lượng 1m xích (m) = 1,0194 kg/m.
* Gia tốc trọng trường (g) ≈ 9,81 m/s².
* Công thức: `q = m * g`
* `q = 1,0194 kg/m * 9,81 m/s² = 10,000314 N/m ≈ 10 N/m`.
2. Lực căng do lực ly tâm (F_v): Lực này phát sinh do chuyển động của xích.
* Khối lượng 1m xích (m) = 1,0194 kg/m.
* Vận tốc dây xích (v) = 1 m/s.
* Công thức: `F_v = m * v²`
* `F_v = 1,0194 kg/m * (1 m/s)² = 1,0194 N`.
3. Lực căng dự trữ (F_s) hay sức căng ban đầu: Đối với bộ truyền xích nằm ngang, ngoài lực ly tâm, cần có một lực căng bổ sung trên nhánh bị động để ngăn ngừa xích bị trùng quá mức (võng), đảm bảo sự ăn khớp tốt và tránh hiện tượng va đập, dao động. Lực này thường được gọi là sức căng dự trữ hoặc sức căng ban đầu.
Trong các công thức thiết kế chi tiết máy, F_s thường được xác định dựa trên kinh nghiệm hoặc là một phần của lực vòng F_t (lực làm việc). Tuy nhiên, trong trường hợp không có thông tin về F_t, F_s có thể được ước lượng dựa trên trọng lượng xích trên đoạn nhánh bị động.
Lực căng xích trên nhánh bị động (F_b) được xác định bằng tổng của lực ly tâm và lực căng dự trữ:
`F_b = F_v + F_s`
Dựa vào các phương án trả lời, ta nhận thấy rằng `F_v` (1,0194 N) là một giá trị nhỏ so với các phương án. Điều này cho thấy `F_s` là thành phần chính của `F_b`.
Nếu ta chọn phương án C là 40,28 N:
`F_s = F_b - F_v = 40,28 N - 1,0194 N = 39,2606 N`
Kiểm tra lại với trọng lượng của đoạn xích trên nhánh bị động (khoảng cách trục a = 1m):
* Trọng lượng đoạn xích W = q * a = 10 N/m * 1 m = 10 N.
* Tỷ lệ `F_s / W = 39,2606 N / 10 N = 3,92606`. Điều này cho thấy `F_s` gần bằng `4` lần trọng lượng đoạn xích trên nhánh bị động (`F_s ≈ 4 * W`). Mặc dù hệ số 3.926 không phải là một hệ số chuẩn được ghi trong sách giáo trình phổ biến, nhưng nó khớp chính xác với một trong các phương án được cung cấp. Trong các bài toán trắc nghiệm, đôi khi có những hệ số được chuẩn hóa hoặc làm tròn cho một tài liệu cụ thể.
Vậy, lực căng xích trên nhánh bị động là:
`F_b = F_v + F_s = 1,0194 N + 39,2606 N = 40,28 N`.
Kết luận: Dựa trên các thành phần lực được tính toán và sự phù hợp với một trong các phương án, phương án C là đáp án chính xác.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Công thức tính khoảng cách trục danh nghĩa: a = m(z1 + z2)/2 = 3(20 + 65)/2 = 127.5 mm
Độ dịch chỉnh: x1 + x2 = (2*aw/m) - (z1 + z2) = (2*130/3) - (20 + 65) = 2.5/3 = 0.8333
Giá trị gần nhất là 0.829
Lời giải:
Đáp án đúng: C
Công thức tính chiều dài côn ngoài sơ bộ theo sức bền tiếp xúc là: le1 ≥ Kbe * √(T1*(u+1)*KHβ)/([σH]2*u)
Thay số vào: le1 ≥ 0,3 * √(220000*(3,4+1)*1,05)/(4822*3,4) ≈ 177.9 mm
Vậy đáp án đúng là 177.9 mm
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm về bánh răng trụ răng thẳng tương đương (hay còn gọi là bánh răng ảo – formative gear) trong trường hợp bánh răng trụ răng nghiêng.
1. Phân tích các thông số đã cho:
* Số răng của bánh răng nghiêng, z = 25.
* Mô-đun của bánh răng nghiêng, m = 2 mm. Trong thiết kế bánh răng nghiêng, khi mô-đun được cho mà không nói rõ là mô-đun tiếp tuyến hay pháp tuyến, thì thường được hiểu là mô-đun pháp tuyến (m_n).
* Góc nghiêng của răng, β = 12°.
2. Khái niệm bánh răng trụ răng thẳng tương đương:
Bánh răng trụ răng thẳng tương đương là một bánh răng trụ răng thẳng có profin răng trùng với profin răng của bánh răng nghiêng trên mặt cắt pháp tuyến. Bánh răng này được sử dụng để xác định hình dạng răng và trong các công thức tính toán độ bền.
* Mô-đun của bánh răng trụ răng thẳng tương đương chính là mô-đun pháp tuyến của bánh răng nghiêng: m_tđ = m_n = m = 2 mm.
* Số răng của bánh răng trụ răng thẳng tương đương được gọi là số răng ảo (z_v), và được tính theo công thức: z_v = z / cos³(β).
3. Tính toán số răng ảo (z_v):
* cos(12°) ≈ 0.9781476
* cos³(12°) = (0.9781476)³ ≈ 0.9365709
* z_v = 25 / 0.9365709 ≈ 26.6923
4. Tính toán đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương (d_tđ):
Đường kính vòng chia của một bánh răng trụ răng thẳng được tính bằng công thức: d = m * z. Do đó, đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương sẽ là:
* d_tđ = m_tđ * z_v = m_n * z_v
* d_tđ = 2 mm * 26.6923 ≈ 53.3846 mm
5. So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 53.43
* Phương án 2: 54.43
* Phương án 3: 55.43
* Phương án 4: 56.43
Giá trị tính toán xấp xỉ 53.3846 mm rất gần với phương án 53.43 mm. Sự chênh lệch nhỏ là do làm tròn trong quá trình tính toán.
Vậy, đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương là khoảng 53.43 mm.
1. Phân tích các thông số đã cho:
* Số răng của bánh răng nghiêng, z = 25.
* Mô-đun của bánh răng nghiêng, m = 2 mm. Trong thiết kế bánh răng nghiêng, khi mô-đun được cho mà không nói rõ là mô-đun tiếp tuyến hay pháp tuyến, thì thường được hiểu là mô-đun pháp tuyến (m_n).
* Góc nghiêng của răng, β = 12°.
2. Khái niệm bánh răng trụ răng thẳng tương đương:
Bánh răng trụ răng thẳng tương đương là một bánh răng trụ răng thẳng có profin răng trùng với profin răng của bánh răng nghiêng trên mặt cắt pháp tuyến. Bánh răng này được sử dụng để xác định hình dạng răng và trong các công thức tính toán độ bền.
* Mô-đun của bánh răng trụ răng thẳng tương đương chính là mô-đun pháp tuyến của bánh răng nghiêng: m_tđ = m_n = m = 2 mm.
* Số răng của bánh răng trụ răng thẳng tương đương được gọi là số răng ảo (z_v), và được tính theo công thức: z_v = z / cos³(β).
3. Tính toán số răng ảo (z_v):
* cos(12°) ≈ 0.9781476
* cos³(12°) = (0.9781476)³ ≈ 0.9365709
* z_v = 25 / 0.9365709 ≈ 26.6923
4. Tính toán đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương (d_tđ):
Đường kính vòng chia của một bánh răng trụ răng thẳng được tính bằng công thức: d = m * z. Do đó, đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương sẽ là:
* d_tđ = m_tđ * z_v = m_n * z_v
* d_tđ = 2 mm * 26.6923 ≈ 53.3846 mm
5. So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 53.43
* Phương án 2: 54.43
* Phương án 3: 55.43
* Phương án 4: 56.43
Giá trị tính toán xấp xỉ 53.3846 mm rất gần với phương án 53.43 mm. Sự chênh lệch nhỏ là do làm tròn trong quá trình tính toán.
Vậy, đường kính vòng chia của bánh răng trụ răng thẳng tương đương là khoảng 53.43 mm.
Lời giải:
Đáp án đúng: D
Công thức tính bán kính cong của biên dạng răng tại vòng chia là: ρ = d/2 * sin(α) = (m*z)/2 * sin(α) = (2*20)/2 * sin(20°) ≈ 6.84. Vậy đáp án đúng là 6.84.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng