Bộ truyền trục vít bánh vít có góc vít lăn γw = 12°, dw1 = 63mm, d2 = 252mm, xác định tỉ số truyền?
Đáp án đúng: A
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Để xác định lực hướng tâm tác dụng lên trục vít trong bộ truyền trục vít – bánh vít, chúng ta sẽ thực hiện các bước sau:
Xác định lực vòng tác dụng lên bánh vít (F_t2): Lực vòng tác dụng lên bánh vít được tính từ mô-men xoắn T₂ và đường kính d₂ của bánh vít. Vì mô-men xoắn T₂ được cho là 800000 Nmm và d₂ = 252 mm, ta có công thức: F_t2 = 2 * T₂ / d₂ F_t2 = 2 * 800000 Nmm / 252 mm = 1600000 / 252 N ≈ 6349.2063 N.
Xác định lực hướng tâm tác dụng lên trục vít (F_r1): Trong bộ truyền trục vít – bánh vít, lực hướng tâm tác dụng lên trục vít (F_r1) có cùng độ lớn với lực hướng tâm tác dụng lên bánh vít (F_r2). Công thức tính lực hướng tâm (F_r1) khi trục vít là chủ động, có tính đến góc áp lực (α), góc nâng đường ren (γ) và hệ số ma sát (f) là: F_r1 = F_t2 * tan(α) / (cos(γ) - f * sin(γ) / cos(α))
Trong đó:
F_t2 ≈ 6349.2063 N
α = 20° (góc áp lực)
γ = 12° (góc nâng đường ren)
f = 0.1 (hệ số ma sát)
Trước tiên, tính các giá trị lượng giác:
tan(20°) ≈ 0.363970
cos(12°) ≈ 0.978148
sin(12°) ≈ 0.207912
cos(20°) ≈ 0.939693
Tiếp theo, tính phần mẫu số:
Tính f * sin(γ) / cos(α) = 0.1 * 0.207912 / 0.939693 ≈ 0.022125
Mẫu số = cos(γ) - (f * sin(γ) / cos(α)) ≈ 0.978148 - 0.022125 ≈ 0.956023
Cuối cùng, tính F_r1:
F_r1 ≈ 6349.2063 N * 0.363970 / 0.956023
F_r1 ≈ 2309.2215 N / 0.956023
F_r1 ≈ 2415.44 N
Công thức tính tuổi thọ ổ lăn (tính theo giờ): Lh = (10^6 / 60n) * (C/P)^p. Trong đó: Lh là tuổi thọ (giờ), n là tốc độ quay (vòng/phút), C là khả năng tải động (KN), P là tải trọng tác dụng lên ổ (KN), p = 3 đối với ổ bi.
Từ công thức trên, ta có: P = C / (60nLh / 10^6)^(1/p) = 18 / (60*950*10000 / 10^6)^(1/3) = 2.171 KN = 2171 N.
Để xác định tải trọng tương đương tác dụng lên ổ lăn, ta sử dụng công thức:
P = KđKt(XVFr + YFa)
Trong đó:
- P: Tải trọng tương đương
- Kđ: Hệ số tải trọng động (đề bài cho Kđ = 1)
- Kt: Hệ số nhiệt độ (đề bài cho Kt = 1)
- X: Hệ số tải trọng hướng tâm
- V: Hệ số vòng quay (V = 1 vì vòng trong quay, vòng ngoài đứng yên)
- Fr: Lực hướng tâm (Fr = 4000 N)
- Y: Hệ số tải trọng dọc trục
- Fa: Lực dọc trục (Fa = 2000 N)
Kiểm tra điều kiện Fa/(VFr) > e:
Fa/(VFr) = 2000 / (1 * 4000) = 0.5
Vì 0.5 > 0.3 (e = 0.3) nên ta sử dụng X = 0.45 và Y = 1.22
Thay số vào công thức:
P = 1 * 1 * (0.45 * 1 * 4000 + 1.22 * 2000) = 1800 + 2440 = 4240 N
Ta có sơ đồ lắp ổ bi đỡ chặn như hình vẽ. Do ổ 1 chịu lực dọc trục lớn hơn nên:
Fa1 = Fat + eFr0 = 2500 + 0,48*6000 = 5380 N
Fa0 = eFr1 = 0,48*6000 = 2880 N
1. Xác định các thông số đã cho:
* Chiều dài giữa 2 gối đỡ, l = 200 mm
* Hệ số chiều dài hiệu dụng (hoặc hệ số biên), μ = 1 (thường ứng với trường hợp hai đầu khớp)
* Đường kính chân ren, d₁ = 22 mm
* Mô đun đàn hồi của thép, E = 2,1.10⁵ MPa = 2,1.10⁵ N/mm²
* Hệ số an toàn, s = 3
2. Tính mô men quán tính chống uốn (I) của tiết diện tròn:
Công thức tính mô men quán tính cho tiết diện tròn là I = (π * d₁⁴) / 64.
I = (π * (22 mm)⁴) / 64 = (π * 234256) / 64 ≈ 11498,737 mm⁴.
3. Tính tải trọng tới hạn (P_cr) theo công thức Euler:
Công thức tải trọng tới hạn Euler là P_cr = (π² * E * I) / (μ * l)².
Trong đó, (μ * l) là chiều dài hiệu dụng.
P_cr = (π² * 2,1.10⁵ N/mm² * 11498,737 mm⁴) / (1 * 200 mm)²
P_cr = (9,8696 * 210000 * 11498,737) / 40000
P_cr = 23835687700 / 40000 ≈ 595892,19 N.
4. Tính lực dọc trục lớn nhất cho phép (P_cho phép):
Lực cho phép được tính bằng cách chia tải trọng tới hạn cho hệ số an toàn:
P_cho phép = P_cr / s = 595892,19 N / 3 ≈ 198630,73 N.
5. So sánh với các đáp án và đánh giá:
Kết quả tính toán theo các thông số đã cho là khoảng 198630,73 N. Tuy nhiên, các phương án lựa chọn đều nằm trong khoảng 400 N (405,35 N; 410,35 N; 415,35 N; 420,35 N). Điều này cho thấy có khả năng có sai sót trong đề bài, đặc biệt là ở giá trị đường kính chân ren (d₁).
Nếu giả định một trong các đáp án là đúng, chúng ta có thể tính ngược lại để tìm giá trị đường kính d₁ tương ứng. Giả sử đáp án đúng là 410,35 N:
P_cho phép = 410,35 N
P_cr = P_cho phép * s = 410,35 N * 3 = 1231,05 N
Từ công thức P_cr = (π² * E * I) / (μ * l)², ta có:
I = (P_cr * (μ * l)²) / (π² * E)
I = (1231,05 N * (1 * 200 mm)²) / (π² * 2,1.10⁵ N/mm²)
I = (1231,05 * 40000) / (9,8696 * 210000)
I = 49242000 / 2072616 ≈ 23,757 mm⁴.
Bây giờ, tìm đường kính d₁ tương ứng với mô men quán tính I = 23,757 mm⁴:
I = (π * d₁⁴) / 64 => d₁⁴ = (I * 64) / π
d₁⁴ = (23,757 * 64) / π = 1520,448 / 3,14159 ≈ 484,00
d₁ = (484,00)^(1/4) ≈ 4,695 mm.
Như vậy, nếu đường kính chân ren d₁ là khoảng 4,695 mm thay vì 22 mm, thì đáp án 410,35 N sẽ là chính xác. Do đó, có khả năng đề bài có lỗi in ấn về giá trị d₁.
Với các phương án đã cho, nếu phải chọn đáp án gần đúng nhất theo một giả định hợp lý về lỗi đề bài, thì đáp án 410,35 N là đáp án có thể đạt được khi d₁ ≈ 4,695 mm.
Chọn đáp án: 410,35 N

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
, có e = 0,48; Fat = 2500N; Fr0 = 4000N; Fr1 = 6000N. Lực dọc trục (N) tác động lên các ổ 0 và 1 lần lượt là: