Trên một trục lắp 2 ổ bi đỡ chặn theo sơ đồ
, có e = 0,48; Fat = 2500N; Fr0 = 4000N; Fr1 = 6000N. Lực dọc trục (N) tác động lên các ổ 0 và 1 lần lượt là:
Đáp án đúng: A
Ta có sơ đồ lắp ổ bi đỡ chặn như hình vẽ. Do ổ 1 chịu lực dọc trục lớn hơn nên:
Fa1 = Fat + eFr0 = 2500 + 0,48*6000 = 5380 N
Fa0 = eFr1 = 0,48*6000 = 2880 N
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
1. Xác định các thông số đã cho:
* Chiều dài giữa 2 gối đỡ, l = 200 mm
* Hệ số chiều dài hiệu dụng (hoặc hệ số biên), μ = 1 (thường ứng với trường hợp hai đầu khớp)
* Đường kính chân ren, d₁ = 22 mm
* Mô đun đàn hồi của thép, E = 2,1.10⁵ MPa = 2,1.10⁵ N/mm²
* Hệ số an toàn, s = 3
2. Tính mô men quán tính chống uốn (I) của tiết diện tròn:
Công thức tính mô men quán tính cho tiết diện tròn là I = (π * d₁⁴) / 64.
I = (π * (22 mm)⁴) / 64 = (π * 234256) / 64 ≈ 11498,737 mm⁴.
3. Tính tải trọng tới hạn (P_cr) theo công thức Euler:
Công thức tải trọng tới hạn Euler là P_cr = (π² * E * I) / (μ * l)².
Trong đó, (μ * l) là chiều dài hiệu dụng.
P_cr = (π² * 2,1.10⁵ N/mm² * 11498,737 mm⁴) / (1 * 200 mm)²
P_cr = (9,8696 * 210000 * 11498,737) / 40000
P_cr = 23835687700 / 40000 ≈ 595892,19 N.
4. Tính lực dọc trục lớn nhất cho phép (P_cho phép):
Lực cho phép được tính bằng cách chia tải trọng tới hạn cho hệ số an toàn:
P_cho phép = P_cr / s = 595892,19 N / 3 ≈ 198630,73 N.
5. So sánh với các đáp án và đánh giá:
Kết quả tính toán theo các thông số đã cho là khoảng 198630,73 N. Tuy nhiên, các phương án lựa chọn đều nằm trong khoảng 400 N (405,35 N; 410,35 N; 415,35 N; 420,35 N). Điều này cho thấy có khả năng có sai sót trong đề bài, đặc biệt là ở giá trị đường kính chân ren (d₁).
Nếu giả định một trong các đáp án là đúng, chúng ta có thể tính ngược lại để tìm giá trị đường kính d₁ tương ứng. Giả sử đáp án đúng là 410,35 N:
P_cho phép = 410,35 N
P_cr = P_cho phép * s = 410,35 N * 3 = 1231,05 N
Từ công thức P_cr = (π² * E * I) / (μ * l)², ta có:
I = (P_cr * (μ * l)²) / (π² * E)
I = (1231,05 N * (1 * 200 mm)²) / (π² * 2,1.10⁵ N/mm²)
I = (1231,05 * 40000) / (9,8696 * 210000)
I = 49242000 / 2072616 ≈ 23,757 mm⁴.
Bây giờ, tìm đường kính d₁ tương ứng với mô men quán tính I = 23,757 mm⁴:
I = (π * d₁⁴) / 64 => d₁⁴ = (I * 64) / π
d₁⁴ = (23,757 * 64) / π = 1520,448 / 3,14159 ≈ 484,00
d₁ = (484,00)^(1/4) ≈ 4,695 mm.
Như vậy, nếu đường kính chân ren d₁ là khoảng 4,695 mm thay vì 22 mm, thì đáp án 410,35 N sẽ là chính xác. Do đó, có khả năng đề bài có lỗi in ấn về giá trị d₁.
Với các phương án đã cho, nếu phải chọn đáp án gần đúng nhất theo một giả định hợp lý về lỗi đề bài, thì đáp án 410,35 N là đáp án có thể đạt được khi d₁ ≈ 4,695 mm.
Chọn đáp án: 410,35 N
Đáp án: A. Trượt trơn từng phần
Trong bộ truyền đai, bản chất truyền động là truyền động ma sát, nên luôn tồn tại hiện tượng trượt trơn từng phần giữa đai và bánh đai.
Trượt trơn từng phần: xảy ra trong vùng tiếp xúc, là đặc trưng của truyền động đai.
Trượt trơn hoàn toàn: xảy ra khi lực vòng vượt quá khả năng ma sát, không phải trạng thái làm việc bình thường.
Đường bậc nhất: không phải dạng trượt.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.