Điểm được coi là bất lợi của việc sử dụng nguồn tài trợ ngắn hạn so với sử dụng nguồn tài trợ dài hạn
Đáp án đúng: a
Đáp án đúng: A. Phải chịu rủi ro lãi suất cao hơn.
Giải thích: Nguồn tài trợ ngắn hạn thường có thời hạn đáo hạn ngắn, phải tái tài trợ thường xuyên. Khi lãi suất thị trường tăng, chi phí vay mới có thể tăng, làm doanh nghiệp chịu rủi ro lãi suất cao hơn so với tài trợ dài hạn.
A Rủi ro lãi suất cao hơn.
B Nguồn ngắn hạn thường linh hoạt hơn trong điều chỉnh cơ cấu vốn.
C Không phải bất lợi điển hình.
D Chi phí sử dụng vốn ngắn hạn thường thấp hơn dài hạn.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Để tính mức khấu hao trong 2 năm đầu cho tài sản cố định theo phương pháp tổng số năm sử dụng, chúng ta thực hiện các bước sau:
1. Xác định tổng số năm sử dụng: Thời gian sử dụng của tài sản là 4 năm. Tổng số năm sử dụng được tính bằng công thức: 1 + 2 + ... + n. Tổng số năm sử dụng = 1 + 2 + 3 + 4 = 10 (năm).
2. Tính mức khấu hao năm thứ nhất (Mk1): Theo phương pháp tổng số năm sử dụng, tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại của tài sản tại thời điểm đầu năm chia cho tổng số năm sử dụng. Mức khấu hao được tính bằng nguyên giá nhân với tỷ lệ khấu hao.
Tỷ lệ khấu hao năm 1 = Số năm sử dụng còn lại đầu năm 1 / Tổng số năm sử dụng = 4 / 10
Mức khấu hao năm 1 (Mk1) = Nguyên giá × Tỷ lệ khấu hao năm 1
Mk1 = 360 triệu × (4 / 10) = 360 triệu × 0,4 = 144 triệu đồng.
3. Tính mức khấu hao năm thứ hai (Mk2):
Tỷ lệ khấu hao năm 2 = Số năm sử dụng còn lại đầu năm 2 / Tổng số năm sử dụng = 3 / 10
Mức khấu hao năm 2 (Mk2) = Nguyên giá × Tỷ lệ khấu hao năm 2
Mk2 = 360 triệu × (3 / 10) = 360 triệu × 0,3 = 108 triệu đồng.
So sánh với các đáp án:
Đáp án 1: Mk1 = 144 triệu; Mk2 = 64,8 triệu. (Sai Mk2)
Đáp án 2: Mk1 = 90 triệu; Mk2 = 90 triệu. (Đây là kết quả của phương pháp khấu hao đường thẳng, không phải tổng số năm sử dụng)
Đáp án 3: Mk1 = 144 triệu; Mk2 = 108 triệu. (Phù hợp với kết quả tính toán)
Đáp án 4: Không đáp án nào đúng. (Sai, vì đáp án 3 đúng)
Vậy, đáp án đúng là phương án 3.
Sản lượng hòa vốn = Chi phí cố định / (Giá bán đơn vị - Chi phí biến đổi đơn vị)
Trong trường hợp này:
Sản lượng hòa vốn = 28.500$ / (60$ - 45$) = 28.500$ / 15$ = 1.900 sản phẩm
Để giải quyết bài toán này, chúng ta cần xác định số tiền ông A phải gửi ngay từ bây giờ (giá trị hiện tại - Present Value, PV) cho mỗi cuốn sổ tiết kiệm để chúng đạt được giá trị mong muốn trong tương lai (giá trị tương lai - Future Value, FV). Công thức tính giá trị hiện tại là: PV = FV / (1 + r)^n, trong đó FV là giá trị tương lai, r là lãi suất hàng năm và n là số năm.
Đề bài cho biết:
Mỗi cuốn sổ tiết kiệm khi hết hạn đều có giá trị 5 triệu đồng (FV = 5,000,000 VND).
Cuốn thứ nhất có thời hạn 3 năm (n1 = 3).
Cuốn thứ hai có thời hạn 5 năm (n2 = 5).
Tuy nhiên, đề bài không cung cấp thông tin về lãi suất (r). Trong các bài toán trắc nghiệm tài chính, nếu không có lãi suất, chúng ta thường phải suy luận từ các đáp án hoặc giả định một mức lãi suất hợp lý. Bằng cách thử các mức lãi suất khác nhau, chúng ta có thể tìm ra mức lãi suất mà với nó, tổng giá trị hiện tại khớp với một trong các đáp án.
Nếu giả định lãi suất hàng năm là 9% (r = 0.09):
1. Tính giá trị hiện tại cho cuốn sổ tiết kiệm thời hạn 3 năm: PV1 = 5,000,000 / (1 + 0.09)^3 PV1 = 5,000,000 / (1.09)^3 PV1 = 5,000,000 / 1.295029 PV1 ≈ 3,860,917.43 VND
2. Tính giá trị hiện tại cho cuốn sổ tiết kiệm thời hạn 5 năm: PV2 = 5,000,000 / (1 + 0.09)^5 PV2 = 5,000,000 / (1.09)^5 PV2 = 5,000,000 / 1.53862395 PV2 ≈ 3,249,656.32 VND
3. Tính tổng số tiền ông A phải gửi ngay từ bây giờ: Tổng số tiền = PV1 + PV2 Tổng số tiền ≈ 3,860,917.43 + 3,249,656.32 Tổng số tiền ≈ 7,110,573.75 VND
Công thức tính giá trị hiện tại của niên kim (PV) là: PV = PMT * [1 - (1 + r)^-n] / r, trong đó PMT là khoản thanh toán định kỳ, r là lãi suất chiết khấu và n là số kỳ thanh toán. Trong trường hợp này, PV = $614.4567, PMT = $100, và n = 10. Chúng ta cần giải phương trình để tìm r. Vì không thể giải trực tiếp bằng đại số, chúng ta có thể thử từng đáp án để xem đáp án nào thỏa mãn phương trình.
Nếu r = 9% (0.09): PV = 100 * [1 - (1 + 0.09)^-10] / 0.09 ≈ 641.77 Nếu r = 11% (0.11): PV = 100 * [1 - (1 + 0.11)^-10] / 0.11 ≈ 593.70 Nếu r = 8% (0.08): PV = 100 * [1 - (1 + 0.08)^-10] / 0.08 ≈ 671.01 Nếu r = 10% (0.10): PV = 100 * [1 - (1 + 0.10)^-10] / 0.10 ≈ 614.46
Với lãi suất 10%, giá trị hiện tại của niên kim là khoảng $614.46, gần nhất với giá trị đã cho là $614.4567.
Vì vậy, đáp án đúng là 10%.
- P là giá trị cổ phiếu
- D là cổ tức
- r là lãi suất chiết khấu
- g là tốc độ tăng trưởng cổ tức
Trong trường hợp này:
- D = $100
- r = 20% = 0.2
- g = 6% = 0.06
Vậy P = 100 / (0.2 - 0.06) = 100 / 0.14 = 714,2857
Vậy đáp án đúng là $714,2857

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.