Cho sơ đồ PERT của một dự án với chữ cái Latinh chỉ tên công việc, số bên phải chữ cái chỉ thời gian thực hiện dự tính (tháng) của công việc đó.

Thời gian dự trữ của công việc A là:
Đáp án đúng: A
Tổng hợp 900 câu trắc nghiệm Quản trị dự án có đáp án hay nhất dành cho các bạn sinh viên ôn thi đạt kết quả cao nhất. Mời các các bạn tham khảo!
Câu hỏi liên quan
Sơ đồ được cung cấp thể hiện nhu cầu tài nguyên của các công việc theo thời gian. Cụ thể:
* Tại thời điểm t=1 và t=2: Nhu cầu là 2 (A) + 1 (B) = 3 tài nguyên.
* Tại thời điểm t=3: Nhu cầu là 2 (A) + 1 (B) + 2 (C) = 5 tài nguyên.
* Tại thời điểm t=4: Nhu cầu là 1 (B) + 2 (C) = 3 tài nguyên.
* Tại thời điểm t=5: Nhu cầu là 1 (B) + 2 (C) + 1 (D) + 1 (E) = 5 tài nguyên.
* Tại thời điểm t=6: Nhu cầu là 1 (D) + 1 (E) = 2 tài nguyên.
* Tại thời điểm t=7 và t=8: Nhu cầu là 1 (D) = 1 tài nguyên.
Điểm cao nhất về nhu cầu tài nguyên là 5 đơn vị tại các thời điểm t=3 và t=5.
Tuy nhiên, câu hỏi không cung cấp thông tin về tổng số tài nguyên tối đa mà dự án có thể sử dụng.
* Nếu dự án có 5 tài nguyên trở lên, thì cách bố trí này có thể được coi là khả thi (đúng về mặt nguyên tắc không quá tải).
* Nếu dự án chỉ có ít hơn 5 tài nguyên (ví dụ: chỉ có 4 tài nguyên), thì cách bố trí này sẽ là "Sai" vì nó gây ra tình trạng quá tải tài nguyên tại các thời điểm t=3 và t=5.
Do thiếu thông tin quan trọng về giới hạn tài nguyên, chúng ta không thể đưa ra một khẳng định chắc chắn liệu cách bố trí này là đúng hay sai theo nguyên tắc phân bổ tài nguyên. Vì vậy, đáp án phù hợp nhất là "Chưa khẳng định được".
Để xác định đáp án đúng, ta cần phân tích sơ đồ PERT cải tiến và đối chiếu với thông tin đã cho về các công việc và thời gian thực hiện. Cụ thể:
Công việc A: Thực hiện trong 4 tuần, bắt đầu ngay.
Công việc B: Thực hiện trong 1 tuần, bắt đầu ngay, thời gian dự trữ 5 tuần.
Công việc C: Thực hiện trong 2 tuần, sau A.
Công việc D: Thực hiện trong 3 tuần, bắt đầu ngay, thời gian dự trữ 4 tuần.
Công việc E: Thực hiện trong 1 tuần, sau B và C.
Sơ đồ PERT cải tiến:
Sơ đồ PERT cải tiến thể hiện các công việc và mối quan hệ phụ thuộc giữa chúng, cũng như thời gian thực hiện. Ta cần kiểm tra xem sơ đồ có tuân thủ đúng các mối quan hệ và thời gian đã cho hay không.
Phân tích sơ đồ:
Sơ đồ I: Ta cần kiểm tra xem sơ đồ này có biểu diễn đúng trình tự và thời gian của các công việc A, B, C, D, E hay không, đặc biệt là mối quan hệ phụ thuộc của E vào B và C, và thời gian thực hiện của từng công việc.
Sơ đồ II: Tương tự, ta cần kiểm tra xem sơ đồ này có biểu diễn đúng trình tự và thời gian của các công việc A, B, C, D, E hay không, đặc biệt là mối quan hệ phụ thuộc của E vào B và C, và thời gian thực hiện của từng công việc.
Kết luận:
Dựa vào hình ảnh sơ đồ PERT cải tiến, ta thấy sơ đồ I bố trí sai công việc. Sơ đồ II bố trí đúng các công việc và mối quan hệ phụ thuộc. Do đó, đáp án đúng là "Bố trí ở sơ đồ II đúng".
1. Xác định thời gian dự trữ của các công việc:
Theo đề bài:
* Công việc B có thời gian dự trữ là 5 tuần.
* Công việc D có thời gian dự trữ là 4 tuần.
Thời gian dự trữ ở đây có thể hiểu là Total Float (độ trễ toàn phần), tức là khoảng thời gian tối đa mà công việc có thể bị trì hoãn mà không làm chậm thời gian hoàn thành toàn bộ dự án.
2. Phân tích Sơ đồ I (Bố trí nguồn lực ban đầu):
* Công việc A: Tuần 0 - Tuần 4
* Công việc B: Tuần 0 - Tuần 1
* Công việc C: Tuần 4 - Tuần 6 (sau A)
* Công việc D: Tuần 0 - Tuần 3
* Công việc E: Tuần 6 - Tuần 7 (sau B và C)
Thời gian hoàn thành dự án là 7 tuần.
3. Phân tích Sơ đồ II (Điều hòa nguồn lực):
Sơ đồ này đã dịch chuyển một số công việc để làm phẳng biểu đồ sử dụng nguồn lực mà không làm tăng thời gian hoàn thành dự án (vẫn là 7 tuần).
* Công việc A: Tuần 0 - Tuần 4 (không đổi)
* Công việc B: Từ tuần 0-1 đã dịch chuyển sang tuần 5-6. Tức là công việc B đã bị dịch chuyển chậm đi 5 tuần (bắt đầu từ tuần 0 sang tuần 5).
* Công việc C: Tuần 4 - Tuần 6 (không đổi)
* Công việc D: Từ tuần 0-3 đã dịch chuyển sang tuần 4-7. Tức là công việc D đã bị dịch chuyển chậm đi 4 tuần (bắt đầu từ tuần 0 sang tuần 4).
* Công việc E: Tuần 6 - Tuần 7 (không đổi)
4. Đánh giá các phương án:
* Phương án 1: Sử dụng hết thời gian dự trữ của công việc B.
Công việc B có thời gian dự trữ là 5 tuần. Trong sơ đồ II, công việc B đã bị dịch chuyển 5 tuần (từ tuần 0 sang tuần 5). Như vậy, toàn bộ 5 tuần dự trữ của công việc B đã được sử dụng hết. Phương án này là ĐÚNG.
* Phương án 2: Sử dụng hết thời gian dự trữ của công việc D.
Công việc D có thời gian dự trữ là 4 tuần. Trong sơ đồ II, công việc D đã bị dịch chuyển 4 tuần (từ tuần 0 sang tuần 4). Như vậy, toàn bộ 4 tuần dự trữ của công việc D đã được sử dụng hết. Phương án này cũng là ĐÚNG.
* Phương án 3: Chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của công việc B.
Điều này mâu thuẫn với phân tích ở trên. Phương án này là SAI.
* Phương án 4: Chưa sử dụng hết thời gian dự trữ của cả công việc B và D.
Điều này mâu thuẫn với phân tích ở trên. Phương án này là SAI.
Kết luận:
Từ phân tích trên, cả phương án 1 và phương án 2 đều mô tả đúng những gì đã xảy ra trong quá trình điều hòa nguồn lực ở sơ đồ II. Cả công việc B và D đều đã được dịch chuyển đến giới hạn trễ nhất của chúng (Late Start) bằng cách sử dụng toàn bộ thời gian dự trữ (Total Float) để làm phẳng biểu đồ nguồn lực mà không kéo dài thời gian dự án.
Trong một câu hỏi trắc nghiệm chỉ cho phép một đáp án đúng, việc có hai phương án đều đúng là một hạn chế. Tuy nhiên, nếu phải chọn một, và theo nguyên tắc của câu hỏi trắc nghiệm là chọn phương án đúng nhất hoặc một trong các phương án đúng, chúng ta có thể chọn bất kỳ phương án nào mô tả chính xác sự việc. Vì đáp án 1 là một phát biểu đúng, chúng ta chọn đáp án này.
Đáp án chính xác được chọn là 1.
1. Xác định đường găng và thời gian hoàn thành dự án:
* Công việc A: Thời gian 4 tuần, bắt đầu ngay (0-4). Hoàn thành lúc tuần thứ 4.
* Công việc B: Thời gian 1 tuần, bắt đầu ngay (0-1). Hoàn thành lúc tuần thứ 1. (Thời gian dự trữ: 5 tuần, tức là B có thể bắt đầu muộn nhất vào tuần thứ 5).
* Công việc C: Thời gian 2 tuần, sau A. A hoàn thành tuần 4, vậy C bắt đầu sớm nhất tuần 4 (4-6). Hoàn thành lúc tuần thứ 6.
* Công việc D: Thời gian 3 tuần, bắt đầu ngay (0-3). Hoàn thành lúc tuần thứ 3. (Thời gian dự trữ: 4 tuần, tức là D có thể bắt đầu muộn nhất vào tuần thứ 4).
* Công việc E: Thời gian 1 tuần, sau B và C. B hoàn thành tuần 1, C hoàn thành tuần 6. Vậy E bắt đầu sớm nhất sau tuần thứ 6 (6-7). Hoàn thành lúc tuần thứ 7.
Từ đó, thời gian hoàn thành dự án là 7 tuần. Đường găng của dự án là A -> C -> E (4 + 2 + 1 = 7 tuần). Các công việc A, C, E không có thời gian dự trữ (float = 0).
2. Phân tích Sơ đồ I:
* A (0-4), C (4-6), E (6-7): Tuân thủ đường găng và phụ thuộc.
* B (0-1): Bắt đầu ngay (tuần 0), kết thúc tuần 1. Công việc B có dự trữ 5 tuần (có thể bắt đầu muộn nhất ở tuần 5). Bắt đầu ở tuần 0 là hợp lệ.
* D (0-3): Bắt đầu ngay (tuần 0), kết thúc tuần 3. Công việc D có dự trữ 4 tuần (có thể bắt đầu muộn nhất ở tuần 4). Bắt đầu ở tuần 0 là hợp lệ.
* Hồ sơ nguồn lực (nguồn lực/tuần):
* Tuần 0: A, B, D = 3 đơn vị.
* Tuần 1: A, D = 2 đơn vị.
* Tuần 2: A, D = 2 đơn vị.
* Tuần 3: A = 1 đơn vị.
* Tuần 4: C = 1 đơn vị.
* Tuần 5: C = 1 đơn vị.
* Tuần 6: E = 1 đơn vị.
* Sơ đồ I thể hiện một lịch trình hợp lệ, tuân thủ tất cả các ràng buộc về thời gian và phụ thuộc. Đây là một cách 'bố trí' đúng. Việc 'điều hòa nguồn lực' ở đây là lịch trình sớm nhất (earliest start), dẫn đến đỉnh nguồn lực là 3 đơn vị.
3. Phân tích Sơ đồ II:
* A (0-4), C (4-6), E (6-7): Tuân thủ đường găng và phụ thuộc.
* B (5-6): Bắt đầu vào tuần thứ 5, kết thúc tuần thứ 6. Công việc B có dự trữ 5 tuần (có thể bắt đầu muộn nhất ở tuần 5). Bắt đầu ở tuần 5 là hợp lệ và tận dụng tối đa thời gian dự trữ của B.
* D (0-3): Bắt đầu ngay (tuần 0), kết thúc tuần 3. Hợp lệ.
* Hồ sơ nguồn lực (nguồn lực/tuần):
* Tuần 0: A, D = 2 đơn vị.
* Tuần 1: A, D = 2 đơn vị.
* Tuần 2: A, D = 2 đơn vị.
* Tuần 3: A = 1 đơn vị.
* Tuần 4: C = 1 đơn vị.
* Tuần 5: C, B = 2 đơn vị.
* Tuần 6: E = 1 đơn vị.
* Sơ đồ II cũng thể hiện một lịch trình hợp lệ, tuân thủ tất cả các ràng buộc. Hơn nữa, bằng cách dịch chuyển công việc B trong khoảng thời gian dự trữ của nó, sơ đồ này đã giảm được đỉnh nhu cầu nguồn lực từ 3 đơn vị (ở sơ đồ I) xuống còn 2 đơn vị. Đây là một ví dụ về 'điều hòa nguồn lực' hiệu quả hơn.
Kết luận:
Cả hai sơ đồ đều là những cách bố trí lịch trình hợp lệ, tuân thủ các ràng buộc về thời gian, trình tự công việc và thời gian dự trữ. Sơ đồ II thể hiện việc điều hòa nguồn lực tốt hơn (giảm đỉnh nhu cầu), nhưng điều đó không làm cho Sơ đồ I trở nên 'sai'. Sơ đồ I là một lịch trình khả thi ban đầu, và Sơ đồ II là một lịch trình khả thi đã được cải tiến về nguồn lực. Do đó, cả hai sơ đồ đều đúng về mặt logic sắp xếp công việc.
Vì vậy, đáp án đúng là "Bố trí ở hai sơ đồ đều đúng".
Sơ đồ PERT cải tiến (Precedence Diagram Method - PDM) thể hiện mối quan hệ phụ thuộc giữa các công việc. Trong sơ đồ này, mỗi công việc được biểu diễn bằng một hình chữ nhật, và các mũi tên thể hiện mối quan hệ trước sau giữa các công việc.
Phân tích sơ đồ đã cho:
Công việc A là công việc bắt đầu dự án.
Công việc B, C, D, E phụ thuộc vào công việc A.
Công việc F phụ thuộc vào công việc B và C.
Công việc G phụ thuộc vào công việc D.
Công việc H phụ thuộc vào công việc E và F.
Công việc I phụ thuộc vào công việc G và H.
Kiểm tra tính đúng đắn của các mối quan hệ:
Công việc A bắt đầu dự án, không có công việc nào phụ thuộc vào nó trước.
Công việc G phụ thuộc vào công việc D.
Công việc H phụ thuộc vào công việc E và F.
Công việc I phụ thuộc vào công việc G và H.
Nhận thấy rằng công việc H phụ thuộc vào công việc E và F. Điều này có nghĩa là công việc H chỉ có thể bắt đầu sau khi cả công việc E và F hoàn thành. Tuy nhiên, theo sơ đồ, công việc F lại phụ thuộc vào công việc B và C. Do đó, để công việc H có thể bắt đầu, công việc B, C và E phải hoàn thành. Như vậy, sơ đồ đã thể hiện đúng các mối quan hệ phụ thuộc này.
Tuy nhiên, nếu ta quan sát kỹ hơn, công việc A cần được vẽ sao cho nó phải là điểm khởi đầu cho các công việc B, C, D và E. Trên sơ đồ, công việc A chỉ dẫn đến B, C, D mà không dẫn đến E. Do đó, công việc A đang được vẽ sai.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.




