18 câu hỏi 60 phút
Một khối kim loại nặng 3 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 210 W trong 5 phút thì nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20 oC lên 50 oC. Bỏ qua hao phí của lò nung. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ
Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30oC lên 300oNhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K
Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K
a) Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ \(\Rightarrow\) Đúng, năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là:
\(Q = Pt = 210.5.60 = 63000\) J = 63 kJ
b) Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30oC lên 300oC. Nhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K \(\Rightarrow\) Sai, nhiệt dung của chi tiết máy là:
\({Q_2} = {c_2}{\rm{\Delta }}{t_2} \Rightarrow {c_2} = \frac{{{Q_2}}}{{{\rm{\Delta }}{t_2}}} = \frac{{40000}}{{270}} \approx 148,1\) J/K
c) Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K \(\Rightarrow\) Sai, nhiệt dung riêng của khối kim loại là:
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow c = \frac{Q}{{m\Delta t}} = \frac{{63000}}{{3.30}} = 700\,\,J/kg.K\)
d) Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K \(\Rightarrow\) Đúng, nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20oC lên 50oC, biến thiên 30oC. Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Celsius bằng độ biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin. Vì vậy, độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K.
Đáp án đúng là: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
Một khối kim loại nặng 3 kg được nung nóng bởi lò nung có công suất 210 W trong 5 phút thì nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20 oC lên 50 oC. Bỏ qua hao phí của lò nung. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?
Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ
Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30oC lên 300oNhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K
Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K
Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K
a) Năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là 63 kJ \(\Rightarrow\) Đúng, năng lượng lò nung cung cấp cho khối kim loại là:
\(Q = Pt = 210.5.60 = 63000\) J = 63 kJ
b) Một chi tiết máy được chế tạo từ khối kim loại trên. Khi máy hoạt động, chi tiết máy nhận được nhiệt lượng là 40 kJ và nhiệt độ của nó tăng từ 30oC lên 300oC. Nhiệt dung của chi tiết máy là 248,1 J/K \(\Rightarrow\) Sai, nhiệt dung của chi tiết máy là:
\({Q_2} = {c_2}{\rm{\Delta }}{t_2} \Rightarrow {c_2} = \frac{{{Q_2}}}{{{\rm{\Delta }}{t_2}}} = \frac{{40000}}{{270}} \approx 148,1\) J/K
c) Nhiệt dung riêng của khối kim loại là 600 J/kg.K \(\Rightarrow\) Sai, nhiệt dung riêng của khối kim loại là:
\(Q = mc\Delta t \Rightarrow c = \frac{Q}{{m\Delta t}} = \frac{{63000}}{{3.30}} = 700\,\,J/kg.K\)
d) Độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K \(\Rightarrow\) Đúng, nhiệt độ của khối kim loại tăng từ 20oC lên 50oC, biến thiên 30oC. Độ biến thiên nhiệt độ theo thang Celsius bằng độ biến thiên nhiệt độ trong thang Kelvin. Vì vậy, độ biến thiên nhiệt độ của khối kim loại là 30 K.
Đáp án đúng là: Đúng – Sai – Sai – Đúng.
Nhiệt dung riêng của một chất kí hiệu là c; có đơn vị là J/kg.K.
Đáp án đúng là: C.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1 oC.
Đáp án đúng là: C.
Nhiệt dung riêng của một chất là nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 oC.
Như vậy, nhiệt dung riêng của một chất là 380 J/kg.K có nghĩa này cần truyền một lượng nhiệt lượng là 380 J cho 1 kg chất đó để làm cho nhiệt độ của nó tăng thêm 1 oC.
Đáp án đúng là: B.
Hệ thức tính nhiệt lượng trong quá trình truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt độ của vật là \(Q=mc\Delta T.\)
Đáp án đúng là: B.
Sự khác nhau giữa nhiệt dung riêng các chất dẫn đến sự khác nhau của nhiệt lượng cần thiết để
Hình vẽ là sơ đồ bố trí thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Một học sinh làm thí nghiệm với 150 g nước, nhiệt độ ban đầu là 32oC. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 3,2 V và 2,50 A. Sau khoảng thời gian 2 phút 36 giây thì nhiệt độ của nước là 34oC. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào; bỏ qua nhiệt lượng dây nung tỏa ra môi trường không khí.
Nhiệt lượng Q tỏa ra trên dây nung được xác định bằng biểu thức Q = U.I.t
Trong quá trình làm thí nghiệm, học sinh dùng đũa khuấy khuấy nước nhẹ nhàng và liên tục để nhiệt lượng nước tỏa ra môi trường xung quanh một cách đều đặn
Nhiệt lượng nước cần thu vào để nhiệt độ tăng thêm \(\Delta {\rm{T}}({\rm{K}})\) được xác định bằng biểu thức \({\rm{Q}} = m.c.\Delta {\rm{T}}\)
Nhiệt dung riêng của nước thu được từ thí nghiệm trên (làm tròn đến hàng đơn vị) xấp xỉ bằng 4200 J/kg.K