18 câu hỏi 60 phút
Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta dùng dây đun công suất 24 W làm nóng nước trong một cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước, dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau
Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn
Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L' của nước lớn hơn giá trị của L
Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12 kJ
Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,83.106 J/kg
a) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn \(\Rightarrow\) Sai.
b) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L' của nước lớn hơn giá trị của L \(\Rightarrow\) Sai.
c) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12 kJ \(\Rightarrow\) Đúng, năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là:
\(Q = Pt = 24.500 = 12000\;\,\,{\rm{J}} = 12\;{\rm{kJ}}\)
d) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,83.106 J/kg \(\Rightarrow\) Đúng, nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là:
\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{12000}}{{\left( {130,26 - 126,02} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{83.10^6}\,J/kg\)
Đáp án đúng là: Sai – Sai – Đúng - Đúng.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước, người ta dùng dây đun công suất 24 W làm nóng nước trong một cốc được đặt trên đĩa cân. Nhiệt kế cho biết nhiệt độ của nước, dây đun hoạt động bình thường. Khi nước sôi, số chỉ khối lượng trên cân giảm dần theo thời gian và được ghi lại 2 giá trị trong bảng sau:
Xét tính đúng/sai của các phát biểu sau
Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn
Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L' của nước lớn hơn giá trị của L
Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12 kJ
Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,83.106 J/kg
a) Có thể giảm sai số trong thí nghiệm này bằng cách dùng dây đun có công suất lớn hơn \(\Rightarrow\) Sai.
b) Nếu một phần năng lượng từ dây đun bị thất thoát ra ngoài môi trường xung quanh và không góp phần làm nước bốc hơi thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng L' của nước lớn hơn giá trị của L \(\Rightarrow\) Sai.
c) Năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là 12 kJ \(\Rightarrow\) Đúng, năng lượng của dây đun cung cấp cho nước trong 500 s là:
\(Q = Pt = 24.500 = 12000\;\,\,{\rm{J}} = 12\;{\rm{kJ}}\)
d) Nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,83.106 J/kg \(\Rightarrow\) Đúng, nếu toàn bộ năng lượng được cung cấp bởi dây đun đều dẫn đến sự bay hơi của nước thì giá trị nhiệt hóa hơi riêng của nước là:
\(L = \frac{Q}{m} = \frac{{12000}}{{\left( {130,26 - 126,02} \right){{.10}^{ - 3}}}} \approx 2,{83.10^6}\,J/kg\)
Đáp án đúng là: Sai – Sai – Đúng - Đúng.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho một kilôgam chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định. Xét tính đúng/sai của các thông tin liên quan đến sự hóa hơi dưới đây
Các chất lỏng đều hóa hơi ở cùng một nhiệt độ
Với một chất lỏng nhất định, nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng
Độ lớn của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ ở đó chất lỏng hóa hơi
Với một chất lỏng nhất định, thông thường nhiệt hóa hơi riêng tăng khi nhiệt độ giảm
a) Các chất lỏng đều hóa hơi ở cùng một nhiệt độ \(\Rightarrow\) Sai, chất lỏng có thể hóa hơi ở các nhiệt độ khác nhau.
b) Với một chất lỏng nhất định, nhiệt độ sôi không phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng \(\Rightarrow\) Sai, với một chất lỏng nhất định, nhiệt độ sôi có phụ thuộc vào áp suất trên mặt thoáng.
c) Độ lớn của nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ ở đó chất lỏng hóa hơi \(\Rightarrow\) Đúng, độ lớn của nhiệt hóa hơi riêng (L) tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của chất lỏng.
d) Với một chất lỏng nhất định, thông thường nhiệt hóa hơi riêng tăng khi nhiệt độ giảm \(\Rightarrow\) Đúng.
Đáp án đúng là: Sai – Sai – Đúng – Đúng.
Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng là J/kg, biểu thị lượng nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất mà không thay đổi nhiệt độ.
Đáp án đúng là: C.
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Đáp án đúng là: A.
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ, điều này có nghĩa là cần lượng nhiệt lượng là 2260 kJ để
Nhiệt hóa hơi riêng của một chất lỏng là nhiệt lượng cần để làm cho 1 kg chất lỏng đó hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Như vậy, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ có nghĩa là cần lượng nhiệt lượng là 2260 kJ để làm cho 1 kg nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ xác định.
Đáp án đúng là: D.