Trong bộ truyền kín & được bôi trơn tốt, các dạng hỏng nào thường xảy ra:
Đáp án đúng: C
Trong bộ truyền động kín và được bôi trơn tốt, các dạng hỏng phổ biến bao gồm dính răng (do ma sát và nhiệt độ cao), tróc rỗ bề mặt (do mỏi vật liệu) và mòn răng (do ma sát). Vì vậy, đáp án "tất cả đều đúng" là chính xác nhất.
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Đáp án đúng: D. Tất cả đều đúng.
Lời giải:
Hiệu suất bộ truyền bánh răng phụ thuộc vào việc giảm các tổn thất công suất trong quá trình truyền động.
Giảm ma sát → giảm tổn thất cơ học.
Giảm tổn thất do nhiệt → hạn chế năng lượng bị tiêu hao.
Tăng hệ số sử dụng bộ truyền cũng góp phần nâng cao hiệu quả làm việc của hệ thống.
Công thức tính ứng suất giới hạn khi số chu kỳ làm việc nhỏ hơn số chu kỳ cơ sở (N < N0) là: σlim = σr * (N0/N)^(1/m) Trong đó: σr là giới hạn mỏi dài hạn (120 MPa) N0 là số chu kỳ cơ sở (10^6) N là số chu kỳ làm việc (4.5 * 10^5) m là hệ số ảnh hưởng của ứng suất (6)
Thay số vào công thức: σlim = 120 * (10^6 / (4.5 * 10^5))^(1/6) σlim = 120 * (2.222)^(1/6) σlim ≈ 120 * 1.137 σlim ≈ 136.44 MPa
Giá trị này gần nhất với 137 MPa.
Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (ứng suất Hertz) giữa hai viên bi bằng thép tiếp xúc ngoài, dưới tác dụng của một lực hướng tâm. Đây là một bài toán cơ học tiếp xúc cơ bản, thuộc lĩnh vực sức bền vật liệu hoặc cơ học vật liệu.
Các thông số đã cho:
Đường kính viên bi 1: d1 = 100 mm => Bán kính R1 = d1/2 = 50 mm
Đường kính viên bi 2: d2 = 120 mm => Bán kính R2 = d2/2 = 60 mm
Mô đun đàn hồi của thép: E = 2.1 x 10^5 MPa
Lực hướng tâm: Fr = 10 N
Hệ số Poisson (ν) cho thép thường được lấy là 0.3 nếu không được cho cụ thể trong đề bài.
Các bước tính toán:
Tính bán kính tương đương (R_e): Đối với hai hình cầu tiếp xúc ngoài, công thức tính bán kính tương đương R_e là: 1/R_e = 1/R1 + 1/R2 1/R_e = 1/50 + 1/60 = (6 + 5) / 300 = 11 / 300 R_e = 300 / 11 ≈ 27.2727 mm
Tính mô đun đàn hồi tương đương (E):* Đối với hai vật liệu giống nhau (thép) với cùng mô đun đàn hồi E và hệ số Poisson ν, mô đun đàn hồi tương đương E* được tính bằng công thức: 1/E* = 2 * (1 - ν^2) / E => E* = E / (2 * (1 - ν^2)) Với ν = 0.3: E* = (2.1 * 10^5 MPa) / (2 * (1 - 0.3^2)) E* = (2.1 * 10^5) / (2 * (1 - 0.09)) E* = (2.1 * 10^5) / (2 * 0.91) E* = (2.1 * 10^5) / 1.82 ≈ 115384.615 MPa
Tính bán kính vùng tiếp xúc (a): Vùng tiếp xúc giữa hai viên bi là hình tròn. Bán kính vùng tiếp xúc 'a' được tính bằng công thức: a = [ (3 * F_r * R_e) / (4 * E*) ]^(1/3) a = [ (3 * 10 N * 27.2727 mm) / (4 * 115384.615 N/mm^2) ]^(1/3) a = [ 818.181 N.mm / 461538.46 N/mm^2 ]^(1/3) a = [ 0.001772815 mm^3 ]^(1/3) a ≈ 0.121008 mm
Tính ứng suất tiếp xúc lớn nhất (p_max hoặc σ_max): Ứng suất tiếp xúc lớn nhất xảy ra ở tâm vùng tiếp xúc và được tính bằng công thức: p_max = (3 * F_r) / (2 * π * a^2) p_max = (3 * 10 N) / (2 * π * (0.121008 mm)^2) p_max = 30 N / (2 * π * 0.0146429 mm^2) p_max = 30 N / 0.092009 mm^2 p_max ≈ 326.05 MPa
Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp ngoài có z1 = 21; z2 = 84. Hệ số Zε tính được là:
1. Xác định công thức tính hệ số Z_ε:
Trong nhiều tài liệu về Chi tiết máy, hệ số Z_ε được tính theo công thức: Z_ε = 1 / \(\sqrt{\varepsilon_\alpha}\)
Trong đó, \(\varepsilon_\alpha\) là hệ số ăn khớp ngang (contact ratio).
2. Tính toán hệ số ăn khớp ngang \(\varepsilon_\alpha\):
Với bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng tiêu chuẩn, góc ăn khớp \(\alpha\) thường lấy là 20° (hoặc 0,349 rad).
Công thức tính \(\varepsilon_\alpha\) là:
\(\varepsilon_\alpha = \frac{z_1(\tan\alpha_{a1} - \tan\alpha) + z_2(\tan\alpha_{a2} - \tan\alpha)}{2\pi}\)
Trong đó:
* \(\alpha\) là góc ăn khớp tiêu chuẩn (20°).
* \(\alpha_{a1}\) và \(\alpha_{a2}\) là góc áp lực tại đỉnh răng của bánh 1 và bánh 2.
* \(\alpha_a = \arccos\left(\frac{z\cos\alpha}{z+2}\right)\)
Thực hiện tính toán:
* Cho \(z_1 = 21\), \(z_2 = 84\), \(\alpha = 20^\circ\).
* \(\cos(20^\circ) \approx 0.93969\)
* \(\tan(20^\circ) \approx 0.36397\)
a. Tính \(\alpha_{a1}\) cho bánh 1 (z1 = 21):
\(\cos\alpha_{a1} = \frac{21 \times \cos(20^\circ)}{21+2} = \frac{21 \times 0.93969}{23} \approx \frac{19.7335}{23} \approx 0.85798\)
\(\alpha_{a1} = \arccos(0.85798) \approx 0.5391\) rad (hoặc \(30.886^\circ\))
\(\tan\alpha_{a1} \approx \tan(30.886^\circ) \approx 0.59765\)
b. Tính \(\alpha_{a2}\) cho bánh 2 (z2 = 84):
\(\cos\alpha_{a2} = \frac{84 \times \cos(20^\circ)}{84+2} = \frac{84 \times 0.93969}{86} \approx \frac{78.934}{86} \approx 0.91784\)
\(\alpha_{a2} = \arccos(0.91784) \approx 0.40722\) rad (hoặc \(23.332^\circ\))
\(\tan\alpha_{a2} \approx \tan(23.332^\circ) \approx 0.43145\)
c. Tính \(\varepsilon_\alpha\):
\(\varepsilon_\alpha = \frac{21(0.59765 - 0.36397) + 84(0.43145 - 0.36397)}{2\pi}\)
\(\varepsilon_\alpha = \frac{21(0.23368) + 84(0.06748)}{2\pi}\)
\(\varepsilon_\alpha = \frac{4.90728 + 5.66832}{6.28318} = \frac{10.5756}{6.28318} \approx 1.68316\)
3. Tính hệ số Z_ε:
\(Z_\varepsilon = \frac{1}{\sqrt{\varepsilon_\alpha}} = \frac{1}{\sqrt{1.68316}} = \frac{1}{1.29736} \approx 0.77085\)
So sánh với các phương án đã cho, giá trị 0,77085 gần nhất với 0,769.
Kết quả cuối cùng là 0,769.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.