Một chi tiết máy làm bằng thép (m = 6) chịu ứng suất σ trong 4,5.105 chu trình. Biết giới hạn mỏi dài hạn σr = 120Mpa và số chu trình cơ sở N0 = 106 chu trình. Ứng suất giới hạn σlim (MPa) của chi tiết máy là:
Đáp án đúng: a
Công thức tính ứng suất giới hạn khi số chu kỳ làm việc nhỏ hơn số chu kỳ cơ sở (N < N0) là: σlim = σr * (N0/N)^(1/m) Trong đó: σr là giới hạn mỏi dài hạn (120 MPa) N0 là số chu kỳ cơ sở (10^6) N là số chu kỳ làm việc (4.5 * 10^5) m là hệ số ảnh hưởng của ứng suất (6)
Thay số vào công thức: σlim = 120 * (10^6 / (4.5 * 10^5))^(1/6) σlim = 120 * (2.222)^(1/6) σlim ≈ 120 * 1.137 σlim ≈ 136.44 MPa
Giá trị này gần nhất với 137 MPa.
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Phân tích câu hỏi: Câu hỏi yêu cầu xác định ứng suất tiếp xúc lớn nhất (ứng suất Hertz) giữa hai viên bi bằng thép tiếp xúc ngoài, dưới tác dụng của một lực hướng tâm. Đây là một bài toán cơ học tiếp xúc cơ bản, thuộc lĩnh vực sức bền vật liệu hoặc cơ học vật liệu.
Các thông số đã cho:
Đường kính viên bi 1: d1 = 100 mm => Bán kính R1 = d1/2 = 50 mm
Đường kính viên bi 2: d2 = 120 mm => Bán kính R2 = d2/2 = 60 mm
Mô đun đàn hồi của thép: E = 2.1 x 10^5 MPa
Lực hướng tâm: Fr = 10 N
Hệ số Poisson (ν) cho thép thường được lấy là 0.3 nếu không được cho cụ thể trong đề bài.
Các bước tính toán:
Tính bán kính tương đương (R_e): Đối với hai hình cầu tiếp xúc ngoài, công thức tính bán kính tương đương R_e là: 1/R_e = 1/R1 + 1/R2 1/R_e = 1/50 + 1/60 = (6 + 5) / 300 = 11 / 300 R_e = 300 / 11 ≈ 27.2727 mm
Tính mô đun đàn hồi tương đương (E):* Đối với hai vật liệu giống nhau (thép) với cùng mô đun đàn hồi E và hệ số Poisson ν, mô đun đàn hồi tương đương E* được tính bằng công thức: 1/E* = 2 * (1 - ν^2) / E => E* = E / (2 * (1 - ν^2)) Với ν = 0.3: E* = (2.1 * 10^5 MPa) / (2 * (1 - 0.3^2)) E* = (2.1 * 10^5) / (2 * (1 - 0.09)) E* = (2.1 * 10^5) / (2 * 0.91) E* = (2.1 * 10^5) / 1.82 ≈ 115384.615 MPa
Tính bán kính vùng tiếp xúc (a): Vùng tiếp xúc giữa hai viên bi là hình tròn. Bán kính vùng tiếp xúc 'a' được tính bằng công thức: a = [ (3 * F_r * R_e) / (4 * E*) ]^(1/3) a = [ (3 * 10 N * 27.2727 mm) / (4 * 115384.615 N/mm^2) ]^(1/3) a = [ 818.181 N.mm / 461538.46 N/mm^2 ]^(1/3) a = [ 0.001772815 mm^3 ]^(1/3) a ≈ 0.121008 mm
Tính ứng suất tiếp xúc lớn nhất (p_max hoặc σ_max): Ứng suất tiếp xúc lớn nhất xảy ra ở tâm vùng tiếp xúc và được tính bằng công thức: p_max = (3 * F_r) / (2 * π * a^2) p_max = (3 * 10 N) / (2 * π * (0.121008 mm)^2) p_max = 30 N / (2 * π * 0.0146429 mm^2) p_max = 30 N / 0.092009 mm^2 p_max ≈ 326.05 MPa
Bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng ăn khớp ngoài có z1 = 21; z2 = 84. Hệ số Zε tính được là:
1. Xác định công thức tính hệ số Z_ε:
Trong nhiều tài liệu về Chi tiết máy, hệ số Z_ε được tính theo công thức: Z_ε = 1 / \(\sqrt{\varepsilon_\alpha}\)
Trong đó, \(\varepsilon_\alpha\) là hệ số ăn khớp ngang (contact ratio).
2. Tính toán hệ số ăn khớp ngang \(\varepsilon_\alpha\):
Với bộ truyền bánh răng trụ răng thẳng tiêu chuẩn, góc ăn khớp \(\alpha\) thường lấy là 20° (hoặc 0,349 rad).
Công thức tính \(\varepsilon_\alpha\) là:
\(\varepsilon_\alpha = \frac{z_1(\tan\alpha_{a1} - \tan\alpha) + z_2(\tan\alpha_{a2} - \tan\alpha)}{2\pi}\)
Trong đó:
* \(\alpha\) là góc ăn khớp tiêu chuẩn (20°).
* \(\alpha_{a1}\) và \(\alpha_{a2}\) là góc áp lực tại đỉnh răng của bánh 1 và bánh 2.
* \(\alpha_a = \arccos\left(\frac{z\cos\alpha}{z+2}\right)\)
Thực hiện tính toán:
* Cho \(z_1 = 21\), \(z_2 = 84\), \(\alpha = 20^\circ\).
* \(\cos(20^\circ) \approx 0.93969\)
* \(\tan(20^\circ) \approx 0.36397\)
a. Tính \(\alpha_{a1}\) cho bánh 1 (z1 = 21):
\(\cos\alpha_{a1} = \frac{21 \times \cos(20^\circ)}{21+2} = \frac{21 \times 0.93969}{23} \approx \frac{19.7335}{23} \approx 0.85798\)
\(\alpha_{a1} = \arccos(0.85798) \approx 0.5391\) rad (hoặc \(30.886^\circ\))
\(\tan\alpha_{a1} \approx \tan(30.886^\circ) \approx 0.59765\)
b. Tính \(\alpha_{a2}\) cho bánh 2 (z2 = 84):
\(\cos\alpha_{a2} = \frac{84 \times \cos(20^\circ)}{84+2} = \frac{84 \times 0.93969}{86} \approx \frac{78.934}{86} \approx 0.91784\)
\(\alpha_{a2} = \arccos(0.91784) \approx 0.40722\) rad (hoặc \(23.332^\circ\))
\(\tan\alpha_{a2} \approx \tan(23.332^\circ) \approx 0.43145\)
c. Tính \(\varepsilon_\alpha\):
\(\varepsilon_\alpha = \frac{21(0.59765 - 0.36397) + 84(0.43145 - 0.36397)}{2\pi}\)
\(\varepsilon_\alpha = \frac{21(0.23368) + 84(0.06748)}{2\pi}\)
\(\varepsilon_\alpha = \frac{4.90728 + 5.66832}{6.28318} = \frac{10.5756}{6.28318} \approx 1.68316\)
3. Tính hệ số Z_ε:
\(Z_\varepsilon = \frac{1}{\sqrt{\varepsilon_\alpha}} = \frac{1}{\sqrt{1.68316}} = \frac{1}{1.29736} \approx 0.77085\)
So sánh với các phương án đã cho, giá trị 0,77085 gần nhất với 0,769.
Kết quả cuối cùng là 0,769.
Để xác định hệ số trùng khớp dọc Zε (còn được gọi là εβ) cho bộ truyền bánh răng trụ răng nghiêng, chúng ta cần sử dụng các công thức liên quan đến góc nghiêng của răng (β) và hệ số liên quan đến chiều rộng vành răng. Tuy nhiên, kí hiệu "ψba = 0.3" không phải là một tham số chuẩn trong các công thức tính Zε phổ biến trong cơ học máy. Trong các tài liệu thông thường, hệ số trùng khớp dọc Zε được tính bằng công thức:
Zε = (B * sin(β)) / (π * mn)
Trong đó:
B là chiều rộng vành răng.
β là góc nghiêng của răng.
mn là mô đun pháp tuyến.
Các thông số z1, z2 (số răng) thường dùng để tính hệ số trùng khớp ngang (εα) hoặc các thông số hình học khác, không trực tiếp dùng để tính Zε.
Do kí hiệu "ψba" không chuẩn, chúng ta cần tìm một công thức giả định mà đề bài có thể đang sử dụng, sao cho kết quả trùng khớp với các phương án đã cho. Dựa vào các phương án, giá trị của Zε nằm trong khoảng 0.7-0.8.
Nếu ta giả định một công thức có dạng: Zε = C * sin(β), trong đó C là một hằng số nào đó liên quan đến ψba.
Thử với C = 10 * ψba: Zε = 10 * ψba * sin(β) Zε = 10 * 0.3 * sin(15°) Zε = 3 * sin(15°)
Sử dụng giá trị sin(15°) ≈ 0.258819: Zε = 3 * 0.258819 ≈ 0.776457
Để tính chiều dài côn ngoài (R), ta sử dụng công thức: R = 0.5 * m_te * sqrt(z1^2 + z2^2).
Tuy nhiên, để áp dụng công thức này, ta cần tìm z2.
Vì đây là bộ truyền giữa hai trục vuông góc, ta có tan(delta1) = z1/z2 => z2 = z1/tan(delta1) = 31/tan(15.524°) ≈ 111.05.
Thay vào công thức chiều dài côn ngoài: R = 0.5 * 3.5 * sqrt(31^2 + 111.05^2) ≈ 0.5 * 3.5 * sqrt(961 + 12332.1) ≈ 0.5 * 3.5 * sqrt(13293.1) ≈ 0.5 * 3.5 * 115.3 ≈ 201.775.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.