Thay đổi giá trị góc ăn khớp sẽ ảnh hưởng đến bộ truyền:
Đáp án đúng: D
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
Câu hỏi liên quan
Đáp án: D. Khi tỷ số truyền lớn và làm tăng độ bền uốn của cặp bánh răng ăn khớp
Dịch chỉnh đều được sử dụng khi tỷ số truyền lớn, nhằm phân bố sự dịch chỉnh giữa hai bánh răng một cách hợp lý, qua đó tăng độ bền uốn và cải thiện khả năng làm việc của cặp bánh răng.
Để giải bài toán này, ta cần sử dụng công thức tính ứng suất cắt trong mối hàn chịu xoắn và liên hệ nó với ứng suất cắt cho phép để tìm ra cạnh hàn k.
Bước 1: Xác định các thông số đã cho:
Mô men xoắn T = 5000000 Nmm
Đường kính ngoài của trụ rỗng d = 100 mm
Ứng suất cắt cho phép τ_cp = 100 MPa
Bước 2: Tính toán các thông số liên quan đến mối hàn:
Chiều dài đường hàn tương đương (chu vi trụ): l = πd = π * 100 ≈ 314.16 mm
Mô men chống xoắn của mối hàn: W_p = 0.707 * k * l * r, trong đó r là bán kính của trụ, r = d/2 = 50 mm
Bước 3: Tính ứng suất cắt trong mối hàn:
Ứng suất cắt τ = T / W_p = T / (0.707 * k * l * r)
Bước 4: So sánh ứng suất cắt với ứng suất cắt cho phép:
τ ≤ τ_cp
T / (0.707 * k * l * r) ≤ τ_cp
5000000 / (0.707 * k * 314.16 * 50) ≤ 100
Bước 5: Giải bất phương trình để tìm k:
k ≥ 5000000 / (0.707 * 314.16 * 50 * 100)
k ≥ 5000000 / 1110725
k ≥ 4.50 mm
1. Điều kiện bền cắt:
- Lực cắt tác dụng lên bu lông: F = 25000 N
- Ứng suất cắt cho phép: [τ] = 80 MPa = 80 N/mm²
- Diện tích chịu cắt của bu lông: A_c = πd²/4 (với d là đường kính thân bu lông)
- Số mặt cắt của bu lông: n = 1 (vì không có khe hở giữa hai tấm)
- Điều kiện bền cắt: τ = F/(n*A_c) ≤ [τ]
=> F/(n*πd²/4) ≤ [τ]
=> d² ≥ 4F/(n*π[τ])
=> d² ≥ 4 * 25000 / (1 * π * 80)
=> d² ≥ 397.887
=> d ≥ √397.887 ≈ 19.95 mm
2. Điều kiện bền dập:
- Lực dập tác dụng lên bu lông: F = 25000 N
- Ứng suất dập cho phép: [σ_dp] = 100 MPa = 100 N/mm²
- Diện tích chịu dập của bu lông: A_dp = d*t (với t là chiều dày nhỏ nhất của các tấm ghép, t = min(16mm, 12mm) = 12mm)
- Số mặt dập của bu lông: n = 1
- Điều kiện bền dập: σ_dp = F/(n*A_dp) ≤ [σ_dp]
=> F/(n*d*t) ≤ [σ_dp]
=> d ≥ F/(n*t*[σ_dp])
=> d ≥ 25000 / (1 * 12 * 100)
=> d ≥ 20.83 mm
So sánh hai kết quả, ta thấy đường kính tối thiểu của bu lông phải thỏa mãn cả hai điều kiện, do đó ta chọn giá trị lớn hơn.
Vậy, đường kính tối thiểu của thân bu lông là 20.83 mm.
F1 = Ft / (1 - e-fα)
Trong đó:
- F1 là lực căng lớn nhất.
- Ft là lực kéo (2500 N).
- f là hệ số ma sát tương đương (0.75).
- α là góc ôm (160 độ, đổi sang radian là 160 * π / 180 ≈ 2.7925 rad).
Thay số vào:
F1 = 2500 / (1 - e-(0.75 * 2.7925))
F1 = 2500 / (1 - e-2.0944)
F1 = 2500 / (1 - 0.1232)
F1 = 2500 / 0.8768
F1 ≈ 2851 N
Vậy, lực căng lớn nhất trong bộ truyền đai xấp xỉ 2851 N.
Để xác định ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh răng 1, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
1. Tính tổng số chu kỳ làm việc tương đương (N_He):
Vận tốc trục 1: n₁ = 210 vòng/phút.
Thời gian làm việc tương ứng cho từng cấp tải trong một ca:
t₁ = 5 giờ (tương ứng với T₁ = T_max)
t₂ = 2 giờ (tương ứng với T₂ = 0.75T₁)
t₃ = 1 giờ (tương ứng với T₃ = 0.5T₁)
Tuổi thọ yêu cầu: Lₕ = 5000 giờ.
Thời gian một ca làm việc: t_ck = 8 giờ.
Số ca làm việc trong suốt tuổi thọ: Lₕ / t_ck = 5000 / 8 = 625 ca.
Số chu kỳ làm việc cho từng cấp tải trong suốt tuổi thọ Lₕ:
N₁ = 60 * n₁ * (t₁ / t_ck) * Lₕ = 60 * 210 * (5/8) * 5000 = 39,375,000 chu kỳ.
N₂ = 60 * n₁ * (t₂ / t_ck) * Lₕ = 60 * 210 * (2/8) * 5000 = 15,750,000 chu kỳ.
N₃ = 60 * n₁ * (t₃ / t_ck) * Lₕ = 60 * 210 * (1/8) * 5000 = 7,875,000 chu kỳ.
Tổng số chu kỳ làm việc tương đương N_He (theo mô-men xoắn lớn nhất T₁) được tính theo công thức Palmgren-Miner cho mỏi tiếp xúc (với số mũ mₕ = 6): N_He = N₁ * (T₁/T₁)^mₕ + N₂ * (T₂/T₁)^mₕ + N₃ * (T₃/T₁)^mₕ N_He = 39,375,000 * (1)^6 + 15,750,000 * (0.75)^6 + 7,875,000 * (0.5)^6 N_He = 39,375,000 * 1 + 15,750,000 * 0.177978515625 + 7,875,000 * 0.015625 N_He = 39,375,000 + 2,803,160.15625 + 123,046.875 N_He = 42,301,207.03125 chu kỳ.
2. Tính giới hạn mỏi tiếp xúc thực tế (σ_Hlim):
Giới hạn mỏi tiếp xúc cơ bản: σ_Hlim,0 = 800 MPa.
Số chu kỳ cơ sở: N_H0 = 10^8 chu kỳ.
Vì N_He = 42,301,207.03125 < N_H0 = 10^8, ta cần tính giới hạn mỏi tiếp xúc thực tế theo số chu kỳ N_He. Số mũ của đường cong mỏi bₕ = 9 cho mỏi tiếp xúc. σ_Hlim = σ_Hlim,0 * (N_H0 / N_He)^(1/bₕ) σ_Hlim = 800 * (10^8 / 42,301,207.03125)^(1/9) σ_Hlim = 800 * (2.364024107)^(0.111111111) σ_Hlim = 800 * 1.0995048128 σ_Hlim ≈ 879.604 MPa.
3. Tính ứng suất tiếp xúc cho phép ([σ_H]):
Tích các hệ số: Z_R Z_V K_xH = 1.1.
Hệ số an toàn: S_H = 1.1. [σ_H] = (σ_Hlim * Z_R * Z_V * K_xH) / S_H [σ_H] = (879.604 * 1.1) / 1.1 [σ_H] = 879.604 MPa.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
