Bộ truyền bánh răng côn răng thẳng có u = 3. Xác định góc côn chia của bánh chủ động?
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Công thức tính góc côn chia của bánh chủ động trong bộ truyền bánh răng côn răng thẳng là: tan(δ1) = 1/u, trong đó u là tỉ số truyền.
Vậy, tan(δ1) = 1/3 = 0.3333.
Suy ra, δ1 = arctan(0.3333) ≈ 18.43 độ.
Do đó, đáp án đúng là 18.43.
Tổng hợp và chia sẻ hơn 340 câu trắc nghiệm Chi tiết máy nhằm giúp các bạn sinh viên khối ngành Kỹ thuật có thêm tư liệu tham khảo học tập bổ ích.
50 câu hỏi 60 phút
Câu hỏi liên quan
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Công thức tính khoảng cách trục a của bộ truyền trục vít - bánh vít như sau:
a = 0.5 * m * (q + z2)
Trong đó:
* m là mô-đun (mm)
* q là hệ số đường kính trục vít
* z2 là số răng của bánh vít
Thay số vào công thức:
a = 0.5 * 6.3 * (10 + 32) = 0.5 * 6.3 * 42 = 132.3 mm
Tuy nhiên, do có hệ số dịch chỉnh x=0.2, ta cần tính lại khoảng cách trục theo công thức chính xác hơn:
a = 0.5 * m * (q + z2 + 2x) = 0.5 * 6.3 * (10 + 32 + 2*0.2) = 0.5 * 6.3 * 42.4 = 133.62 mm
Vậy, đáp án gần đúng nhất là 133,6 mm.
a = 0.5 * m * (q + z2)
Trong đó:
* m là mô-đun (mm)
* q là hệ số đường kính trục vít
* z2 là số răng của bánh vít
Thay số vào công thức:
a = 0.5 * 6.3 * (10 + 32) = 0.5 * 6.3 * 42 = 132.3 mm
Tuy nhiên, do có hệ số dịch chỉnh x=0.2, ta cần tính lại khoảng cách trục theo công thức chính xác hơn:
a = 0.5 * m * (q + z2 + 2x) = 0.5 * 6.3 * (10 + 32 + 2*0.2) = 0.5 * 6.3 * 42.4 = 133.62 mm
Vậy, đáp án gần đúng nhất là 133,6 mm.
Lời giải:
Đáp án đúng: B
Công thức tính đường kính bánh vít theo độ bền uốn là: d1 >= ∛((2*T2*KF)/(bw*[σF]*YF*cosγ))
Trong đó: T2 = 670000 Nmm KF = 1,13 bw = 50 mm [σF] = 60 MPa YF = 1,55 γ = 8,5°
Thay số vào ta có: d1 >= ∛((2*670000*1,13)/(50*60*1,55*cos8,5°)) d1 >= ∛(34.03) = 107.19 mm
Vậy đường kính tối thiểu của bánh vít là 107.19 mm.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để xác định biên độ và giá trị trung bình của ứng suất pháp (ứng suất thường) trên một tiết diện tròn đang quay chịu tải trọng uốn và xoắn, ta thực hiện các bước sau:
1. Xác định mô men uốn tổng hợp (M_u):
Mô men uốn tổng hợp được tính từ các thành phần mô men uốn M_x và M_y theo công thức:
M_u = \sqrt{M_x^2 + M_y^2}
Thay số: M_u = \sqrt{85000^2 + 65000^2} = \sqrt{7225000000 + 4225000000} = \sqrt{11450000000} \approx 107000 \text{ Nmm}.
2. Tính mô men chống uốn (W_u) của tiết diện tròn:
Đối với tiết diện tròn đặc đường kính d, mô men chống uốn được tính bằng công thức:
W_u = \frac{\pi d^3}{32}
Với d = 30 mm: W_u = \frac{\pi \times 30^3}{32} = \frac{\pi \times 27000}{32} \approx 2650.717 \text{ mm}^3.
3. Tính ứng suất uốn lớn nhất (\sigma_{b,max}):
Ứng suất uốn lớn nhất tại mép tiết diện do mô men uốn tổng hợp M_u gây ra là:
\sigma_{b,max} = \frac{M_u}{W_u}
Thay số: \sigma_{b,max} = \frac{107000}{2650.717} \approx 40.366 \text{ N/mm}^2 \text{ (MPa)}.
4. Xác định biên độ và giá trị trung bình của ứng suất pháp:
Khi trục quay chịu mô men uốn không đổi (M_u không đổi) và quay một chiều, tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt trục, ứng suất pháp do uốn gây ra sẽ dao động từ giá trị cực đại dương (kéo) đến giá trị cực đại âm (nén) trong một vòng quay. Điều này tạo ra một chu trình ứng suất đối xứng.
* Giá trị ứng suất pháp cực đại: \sigma_{max} = \sigma_{b,max}
* Giá trị ứng suất pháp cực tiểu: \sigma_{min} = -\sigma_{b,max}
* Biên độ ứng suất pháp (\sigma_a): Là một nửa hiệu số giữa giá trị ứng suất cực đại và cực tiểu.
\sigma_a = \frac{\sigma_{max} - \sigma_{min}}{2} = \frac{\sigma_{b,max} - (-\sigma_{b,max})}{2} = \sigma_{b,max}
\sigma_a \approx 40.37 \text{ MPa}.
* Giá trị trung bình ứng suất pháp (\sigma_m): Là một nửa tổng giá trị ứng suất cực đại và cực tiểu.
\sigma_m = \frac{\sigma_{max} + \sigma_{min}}{2} = \frac{\sigma_{b,max} + (-\sigma_{b,max})}{2} = 0 \text{ MPa}.
Lưu ý: Mô men xoắn T = 180000 Nmm gây ra ứng suất tiếp (shear stress), không phải ứng suất pháp (normal stress) trực tiếp. Do câu hỏi chỉ yêu cầu biên độ và giá trị trung bình của *ứng suất pháp*, nên mô men xoắn T không được sử dụng trong tính toán này.
Kết quả tính toán cho thấy biên độ ứng suất pháp là khoảng 40.37 MPa và giá trị trung bình là 0.0 MPa.
So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 40,37 và 0,0 (Phù hợp với kết quả tính toán)
* Phương án 2: 40,37 và 20,18 (Giá trị trung bình không đúng)
* Phương án 3: 20,18 và 0,0 (Biên độ không đúng)
* Phương án 4: 19,8 và 19,8 (Cả hai giá trị đều không đúng)
Vậy, phương án đúng là 40,37 và 0,0.
1. Xác định mô men uốn tổng hợp (M_u):
Mô men uốn tổng hợp được tính từ các thành phần mô men uốn M_x và M_y theo công thức:
M_u = \sqrt{M_x^2 + M_y^2}
Thay số: M_u = \sqrt{85000^2 + 65000^2} = \sqrt{7225000000 + 4225000000} = \sqrt{11450000000} \approx 107000 \text{ Nmm}.
2. Tính mô men chống uốn (W_u) của tiết diện tròn:
Đối với tiết diện tròn đặc đường kính d, mô men chống uốn được tính bằng công thức:
W_u = \frac{\pi d^3}{32}
Với d = 30 mm: W_u = \frac{\pi \times 30^3}{32} = \frac{\pi \times 27000}{32} \approx 2650.717 \text{ mm}^3.
3. Tính ứng suất uốn lớn nhất (\sigma_{b,max}):
Ứng suất uốn lớn nhất tại mép tiết diện do mô men uốn tổng hợp M_u gây ra là:
\sigma_{b,max} = \frac{M_u}{W_u}
Thay số: \sigma_{b,max} = \frac{107000}{2650.717} \approx 40.366 \text{ N/mm}^2 \text{ (MPa)}.
4. Xác định biên độ và giá trị trung bình của ứng suất pháp:
Khi trục quay chịu mô men uốn không đổi (M_u không đổi) và quay một chiều, tại bất kỳ điểm nào trên bề mặt trục, ứng suất pháp do uốn gây ra sẽ dao động từ giá trị cực đại dương (kéo) đến giá trị cực đại âm (nén) trong một vòng quay. Điều này tạo ra một chu trình ứng suất đối xứng.
* Giá trị ứng suất pháp cực đại: \sigma_{max} = \sigma_{b,max}
* Giá trị ứng suất pháp cực tiểu: \sigma_{min} = -\sigma_{b,max}
* Biên độ ứng suất pháp (\sigma_a): Là một nửa hiệu số giữa giá trị ứng suất cực đại và cực tiểu.
\sigma_a = \frac{\sigma_{max} - \sigma_{min}}{2} = \frac{\sigma_{b,max} - (-\sigma_{b,max})}{2} = \sigma_{b,max}
\sigma_a \approx 40.37 \text{ MPa}.
* Giá trị trung bình ứng suất pháp (\sigma_m): Là một nửa tổng giá trị ứng suất cực đại và cực tiểu.
\sigma_m = \frac{\sigma_{max} + \sigma_{min}}{2} = \frac{\sigma_{b,max} + (-\sigma_{b,max})}{2} = 0 \text{ MPa}.
Lưu ý: Mô men xoắn T = 180000 Nmm gây ra ứng suất tiếp (shear stress), không phải ứng suất pháp (normal stress) trực tiếp. Do câu hỏi chỉ yêu cầu biên độ và giá trị trung bình của *ứng suất pháp*, nên mô men xoắn T không được sử dụng trong tính toán này.
Kết quả tính toán cho thấy biên độ ứng suất pháp là khoảng 40.37 MPa và giá trị trung bình là 0.0 MPa.
So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 40,37 và 0,0 (Phù hợp với kết quả tính toán)
* Phương án 2: 40,37 và 20,18 (Giá trị trung bình không đúng)
* Phương án 3: 20,18 và 0,0 (Biên độ không đúng)
* Phương án 4: 19,8 và 19,8 (Cả hai giá trị đều không đúng)
Vậy, phương án đúng là 40,37 và 0,0.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Công thức tính áp suất trong ổ trượt là p = R / (l * d), trong đó R là tải trọng hướng tâm, l là chiều dài ngõng trục, và d là đường kính ngõng trục. Ta có l/d = 1.1, suy ra l = 1.1d. Thay vào công thức áp suất: p = R / (1.1d * d) = R / (1.1d^2). Từ đó, d^2 = R / (1.1p). Thay số vào: d^2 = 13500 / (1.1 * 10) = 13500 / 11 = 1227.27. Suy ra d = sqrt(1227.27) ≈ 35.03 mm. Vậy đường kính tính toán của ngõng trục là khoảng 35,0 mm.
Lời giải:
Đáp án đúng: A
Để giải bài toán này, ta sử dụng công thức tính áp suất trên bề mặt ren vít và các hệ số đã cho để tìm đường kính trung bình của vít.
Công thức tính lực dọc trục tác dụng lên vít:
Fa = p * π * d2 * H * ψh
trong đó:
* Fa là lực dọc trục (N)
* p là áp suất cho phép (MPa)
* d2 là đường kính trung bình của vít (mm)
* H là chiều cao của đai ốc (mm)
* ψh là hệ số chiều cao của ren
Ta có H = ψH * d2. Thay vào công thức trên:
Fa = p * π * d2 * ψH * d2 * ψh
Sắp xếp lại để giải cho d2:
d22 = Fa / (p * π * ψH * ψh)
d2 = √(Fa / (p * π * ψH * ψh))
Thay các giá trị đã cho vào:
Fa = 80000 N
p = 6 MPa = 6 N/mm2
ψh = 0,5
ψH = 1,8
d2 = √(80000 / (6 * π * 1,8 * 0,5))
d2 = √(80000 / (16.9646))
d2 = √4715.74
d2 ≈ 68.671 mm
Vậy, đường kính trung bình của vít là khoảng 68.671 mm.
Công thức tính lực dọc trục tác dụng lên vít:
Fa = p * π * d2 * H * ψh
trong đó:
* Fa là lực dọc trục (N)
* p là áp suất cho phép (MPa)
* d2 là đường kính trung bình của vít (mm)
* H là chiều cao của đai ốc (mm)
* ψh là hệ số chiều cao của ren
Ta có H = ψH * d2. Thay vào công thức trên:
Fa = p * π * d2 * ψH * d2 * ψh
Sắp xếp lại để giải cho d2:
d22 = Fa / (p * π * ψH * ψh)
d2 = √(Fa / (p * π * ψH * ψh))
Thay các giá trị đã cho vào:
Fa = 80000 N
p = 6 MPa = 6 N/mm2
ψh = 0,5
ψH = 1,8
d2 = √(80000 / (6 * π * 1,8 * 0,5))
d2 = √(80000 / (16.9646))
d2 = √4715.74
d2 ≈ 68.671 mm
Vậy, đường kính trung bình của vít là khoảng 68.671 mm.
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP
Lời giải:
Bạn cần đăng ký gói VIP để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn. Nâng cấp VIP

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy
89 tài liệu310 lượt tải

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin
125 tài liệu441 lượt tải

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông
104 tài liệu687 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán
103 tài liệu589 lượt tải

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp
377 tài liệu1030 lượt tải

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
99 tài liệu1062 lượt tải
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.
77.000 đ/ tháng