Đồ thị biểu diễn có đường doanh thu song song với đường biến phí là trường hợp:
Đáp án đúng: B
Đáp án đúng: C. Giá bán bằng biến phí.
Giải thích:
Trên đồ thị phân tích Chi phí – Khối lượng – Lợi nhuận (CVP):
Đường doanh thu có độ dốc phụ thuộc vào giá bán đơn vị.
Đường biến phí có độ dốc phụ thuộc vào biến phí đơn vị.
Khi giá bán = biến phí đơn vị, hai đường có cùng độ dốc, nên song song với nhau.
⇒ Đáp án: C. Giá bán bằng biến phí.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Câu hỏi này liên quan đến các loại hình thuê tài sản trong kế toán. Tình huống được mô tả, trong đó một doanh nghiệp bán tài sản và sau đó thuê lại chính tài sản đó, chính là nghiệp vụ "bán và thuê lại".
Phương án 1: Thuê có đòn bẩy là một hình thức thuê tài chính phức tạp hơn, thường liên quan đến một bên thứ ba (người cho vay) cung cấp vốn để mua tài sản.
Phương án 2: Bán và thuê lại (sale and leaseback) là giao dịch mà một công ty bán một tài sản mà sau đó thuê lại từ người mua. Điều này cho phép công ty tiếp tục sử dụng tài sản trong khi giải phóng vốn từ tài sản đó.
Phương án 3: Thuê tài chính là hình thức thuê mà bên thuê có hầu hết các rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Phương án 4: Thuê hoạt động là hình thức thuê mà bên cho thuê vẫn giữ lại phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản.
Trong tình huống câu hỏi đưa ra, doanh nghiệp bán tài sản rồi thuê lại, đây chính xác là định nghĩa của nghiệp vụ "bán và thuê lại".
Để tính NAL (Net Advantage to Leasing) của phương án thuê, ta cần so sánh chi phí của việc thuê và chi phí của việc mua tài sản. Trong trường hợp này, ta sẽ tính chi phí sau thuế của cả hai phương án và quy về giá trị hiện tại.
1. Tính chi phí sau thuế của việc thuê:
Tiền thuê hàng năm: 50,000 USD
Tiết kiệm thuế từ tiền thuê: 50,000 USD * 25% = 12,500 USD
Chi phí thuê sau thuế hàng năm: 50,000 USD - 12,500 USD = 37,500 USD
2. Tính giá trị hiện tại của chi phí thuê sau thuế:
Sử dụng lãi suất chiết khấu sau thuế: 11% * (1-25%) = 8.25%
PV của dòng tiền thuê là một niên kim 3 năm với khoản thanh toán 37,500 USD và lãi suất 8.25%.
PV = 37,500 * [1 - (1 + 0.0825)^-3] / 0.0825 = 37,500 * 2.5349 = 95,058.75 USD
3. Tính chi phí sau thuế của việc mua:
Khấu hao hàng năm: 170,000 USD / 3 năm = 56,666.67 USD
Tiết kiệm thuế từ khấu hao: 56,666.67 USD * 25% = 14,166.67 USD
4. Tính giá trị hiện tại của việc mua:
Chi phí mua: 170,000 USD
PV của tiết kiệm thuế từ khấu hao: 14,166.67 * [1 - (1 + 0.0825)^-3] / 0.0825 = 14,166.67 * 2.5349 = 35,904.97 USD
Chi phí ròng của việc mua = 170,000 - 35,904.97 = 134,095.03 USD
5. Tính NAL: NAL = Chi phí ròng của việc mua - PV của chi phí thuê = 134,095.03 - 95,058.75 = 39,036.28 USD
Đáp án đúng: B. EBIT tăng dẫn đến EPS tăng với tỷ lệ tương ứng.
Giải thích:
Khi vốn hoạt động của doanh nghiệp hoàn toàn là vốn cổ phần thường, doanh nghiệp không sử dụng nợ vay, nên không có đòn bẩy tài chính và không phát sinh chi phí lãi vay.
Công thức:
EPS = (EBIT − Lãi vay) × (1 − Thuế suất) / Số cổ phần thường
Vì lãi vay = 0, nên khi EBIT tăng 10% thì EPS cũng tăng 10%, tức tăng với tỷ lệ tương ứng.
Đáp án đúng: C. Với mức doanh thu > DT thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sử dụng vốn vay.
Giải thích:
DT* là điểm hòa vốn tài chính (điểm EBIT/EPS), tại đó EPS của phương án sử dụng vốn vay và vốn cổ phần bằng nhau.
Doanh thu < DT* → phương án vốn cổ phần thường có EPS cao hơn, ít rủi ro hơn.
Doanh thu = DT* → EPS của hai phương án bằng nhau.
Doanh thu > DT* → phương án sử dụng vốn vay có EPS cao hơn nhờ tác động của đòn bẩy tài chính.
Đáp án đúng: B. Với EBIT < EBIT thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sử dụng vốn cổ phần.
Giải thích:
EBIT* là điểm tại đó EPS của phương án sử dụng vốn vay và phương án sử dụng vốn cổ phần bằng nhau.
EBIT < EBIT* → Vốn cổ phần có EPS cao hơn và rủi ro tài chính thấp hơn.
EBIT = EBIT* → EPS của hai phương án bằng nhau.
EBIT > EBIT* → Vốn vay có EPS cao hơn nhờ tác động của đòn bẩy tài chính.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.