Một Doanh nghiệp dự định mua một thiết bị trị giá 195,000 USD. Thiết bị này có đời sống kinh tế là 3 năm và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Giá trị thu hồi khi thanh lý 0 USD. Nếu thuê thì DN phải trả tiền thuê vào cuối mỗi năm một số tiền cố định là 82,000 USD với thời hạn 3 năm. Thuế suất T.TNDN là 25%. Lãi vay ngân hàng 1 năm là 14%. Nếu Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN thì NAL của phương án thuê là:
Trả lời:
Đáp án đúng: D
Để tính NAL (Net Advantage to Leasing - Lợi thế ròng của việc thuê tài sản), chúng ta cần so sánh dòng tiền ròng của phương án thuê với phương án mua. Công thức chung của NAL là:
NAL = Giá mua tài sản ban đầu - PV (Các khoản thanh toán thuê sau thuế) + PV (Lá chắn thuế khấu hao) - PV (Giá trị thanh lý bị mất đi).
Trong trường hợp này, có một điểm đặc biệt quan trọng là Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN, điều này có nghĩa là thuế suất TNDN (T) = 0%.
Các thông số đã cho:
* Giá mua thiết bị (P0): 195,000 USD
* Thời gian sử dụng/thuê: 3 năm
* Khấu hao: Phương pháp đường thẳng
* Giá trị thu hồi khi thanh lý (SV): 0 USD
* Tiền thuê hàng năm (L): 82,000 USD (trả vào cuối mỗi năm)
* Thuế suất T.TNDN (T): 0% (do được miễn thuế)
* Lãi vay ngân hàng (kd): 14%
Phân tích các thành phần của NAL:
1. **Giá mua tài sản ban đầu (Saved initial cost at t=0):** Đây là khoản tiền doanh nghiệp tiết kiệm được tại thời điểm ban đầu nếu chọn thuê thay vì mua. Do đó, đây là một dòng tiền vào dương.
= 195,000 USD
2. **Giá trị hiện tại (PV) của các khoản thanh toán thuê sau thuế:**
Vì doanh nghiệp được miễn thuế TNDN (T=0%), khoản thanh toán thuê sau thuế chính bằng khoản thanh toán thuê ban đầu.
Thanh toán thuê sau thuế hàng năm = 82,000 USD * (1 - 0%) = 82,000 USD.
Các khoản thanh toán này được thực hiện vào cuối mỗi năm trong 3 năm. Lãi suất chiết khấu phù hợp cho dòng tiền liên quan đến nợ là chi phí vay sau thuế. Tuy nhiên, vì T=0%, chi phí vay sau thuế sẽ bằng chi phí vay trước thuế:
Lãi suất chiết khấu = kd * (1 - T) = 14% * (1 - 0) = 14%.
PV các khoản thanh toán thuê = 82,000 / (1+0.14)^1 + 82,000 / (1+0.14)^2 + 82,000 / (1+0.14)^3
= 82,000 * [ (1 - (1+0.14)^-3) / 0.14 ]
= 82,000 * [ (1 - 0.6749715) / 0.14 ]
= 82,000 * [ 0.3250285 / 0.14 ]
= 82,000 * 2.32163214
= 190,373.836 USD
3. **Giá trị hiện tại (PV) của lá chắn thuế khấu hao:**
Khấu hao hàng năm = Giá mua / Số năm = 195,000 / 3 = 65,000 USD/năm.
Lá chắn thuế khấu hao = Khấu hao hàng năm * T = 65,000 USD * 0% = 0 USD.
Do đó, PV của lá chắn thuế khấu hao = 0 USD.
4. **Giá trị hiện tại (PV) của giá trị thanh lý bị mất đi:**
Vì giá trị thu hồi khi thanh lý là 0 USD, nên giá trị thanh lý bị mất đi cũng là 0 USD.
PV của giá trị thanh lý bị mất đi = 0 USD.
Tính toán NAL:
NAL = 195,000 (Saved initial cost) - 190,373.836 (PV of lease payments) + 0 (PV of depreciation tax shield) - 0 (PV of foregone salvage value)
NAL = 4,626.164 USD
Làm tròn đến hai chữ số thập phân, NAL = 4,626.17 USD.
So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 5,088.79
* Phương án 2: (51,000.00)
* Phương án 3: 4,163.56
* Phương án 4: 4,626.17
Kết quả tính toán khớp với phương án 4.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
50 câu hỏi 60 phút





