Với điều kiện của mô hình hoạch định doanh lợi. Nếu EPS tại mức doanh thu (DT*) của các phương án: Sử dụng vốn vay hoặc sử dụng vốn cổ phần là bằng nhau thì:
Đáp án đúng: B
Đáp án đúng: C. Với mức doanh thu > DT thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sử dụng vốn vay.
Giải thích:
DT* là điểm hòa vốn tài chính (điểm EBIT/EPS), tại đó EPS của phương án sử dụng vốn vay và vốn cổ phần bằng nhau.
Doanh thu < DT* → phương án vốn cổ phần thường có EPS cao hơn, ít rủi ro hơn.
Doanh thu = DT* → EPS của hai phương án bằng nhau.
Doanh thu > DT* → phương án sử dụng vốn vay có EPS cao hơn nhờ tác động của đòn bẩy tài chính.
Cập nhật 700+ câu trắc nghiệm Tài chính doanh nghiệp dành cho các bạn sinh viên chuyên ngành Tài chính ôn thi đạt kết quả cao.
Câu hỏi liên quan
Đáp án đúng: B. Với EBIT < EBIT thì doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sử dụng vốn cổ phần.
Giải thích:
EBIT* là điểm tại đó EPS của phương án sử dụng vốn vay và phương án sử dụng vốn cổ phần bằng nhau.
EBIT < EBIT* → Vốn cổ phần có EPS cao hơn và rủi ro tài chính thấp hơn.
EBIT = EBIT* → EPS của hai phương án bằng nhau.
EBIT > EBIT* → Vốn vay có EPS cao hơn nhờ tác động của đòn bẩy tài chính.
Để tính số tiền thu trong quý 1, ta cần xác định số phải thu cuối quý 1 trước. Ta có công thức:
Kỳ thu tiền bình quân = (Số phải thu bình quân trong kỳ / Doanh thu thuần trong kỳ) * Số ngày trong kỳ
Từ đó suy ra: Số phải thu bình quân trong kỳ = (Kỳ thu tiền bình quân * Doanh thu thuần trong kỳ) / Số ngày trong kỳ
Số phải thu bình quân trong quý 1 = (20 * 300) / 30 = 200 (triệu đồng)
Số phải thu bình quân trong quý 1 = (Số phải thu đầu quý 1 + Số phải thu cuối quý 1) / 2
200 = (290 + Số phải thu cuối quý 1) / 2
Số phải thu cuối quý 1 = (200 * 2) - 290 = 400 - 290 = 110 (triệu đồng)
Số tiền thu trong quý 1 = Số phải thu đầu quý 1 + Doanh thu trong quý 1 - Số phải thu cuối quý 1
Số tiền thu trong quý 1 = 290 + 300 - 110 = 480 (triệu đồng).
Các thông số đã cho:
* Giá trị thiết bị (Initial Cost - IC): 125,000 USD
* Thời gian sử dụng (n): 3 năm
* Phương pháp khấu hao: Đường thẳng
* Giá trị thu hồi khi thanh lý (Salvage Value - SV): 0 USD
* Tiền thuê hàng năm (PMT): 35,000 USD (trả cuối mỗi năm)
* Thuế suất T.TNDN (Tc): 25%
* Lãi vay ngân hàng (Kd): 10%
* Điều kiện đặc biệt: Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN.
Phân tích ảnh hưởng của việc miễn thuế TNDN:
Khi doanh nghiệp được miễn thuế TNDN, các khoản lá chắn thuế (tax shield) từ khấu hao, lãi vay (nếu mua) và từ chi phí thuê (nếu thuê) đều bằng 0. Điều này làm cho việc tính toán đơn giản hơn.
1. Tính toán chi phí khi MUA tài sản (Cost of Buying):
Nếu doanh nghiệp mua thiết bị, chi phí ban đầu là giá trị của thiết bị.
* Chi phí mua = 125,000 USD
* Vì không có thuế TNDN, không có lá chắn thuế từ khấu hao và lá chắn thuế từ lãi vay. Do đó, giá trị hiện tại của chi phí mua chính là giá trị ban đầu của tài sản.
* PV(Chi phí mua) = 125,000 USD
2. Tính toán chi phí khi THUÊ tài sản (Cost of Leasing):
Nếu doanh nghiệp thuê, họ phải trả 35,000 USD vào cuối mỗi năm trong 3 năm. Vì không có thuế TNDN, không có lá chắn thuế từ khoản thanh toán thuê.
Chúng ta cần tính giá trị hiện tại (PV) của chuỗi thanh toán tiền thuê này. Tỷ lệ chiết khấu phù hợp trong trường hợp này là chi phí nợ trước thuế (vì không có thuế nên chi phí nợ sau thuế = chi phí nợ trước thuế).
* Lãi suất chiết khấu (Kd) = 10%
* Số năm (n) = 3
Giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều (PVA) được tính bằng công thức:
PVA = PMT * [ (1 - (1 + r)^-n) / r ]
Trong đó:
* PMT = 35,000 USD
* r = 10% = 0.10
* n = 3
* Hệ số giá trị hiện tại của chuỗi tiền tệ đều (PVIFA_10%,3) = [ (1 - (1 + 0.10)^-3) / 0.10 ]
* (1 + 0.10)^-3 = 1 / (1.1)^3 = 1 / 1.331 ≈ 0.75131480
* PVIFA_10%,3 = (1 - 0.75131480) / 0.10 = 0.24868520 / 0.10 = 2.4868520
* PV(Chi phí thuê) = 35,000 USD * 2.4868520 = 87,039.82 USD
3. Tính NAL (Net Advantage to Leasing):
NAL = PV(Chi phí mua) - PV(Chi phí thuê)
NAL = 125,000 USD - 87,039.82 USD
NAL = 37,960.18 USD
Kết quả này cho thấy NAL dương, nghĩa là thuê có lợi hơn mua trong trường hợp này.
So sánh với các đáp án:
1. 34,164.16
2. 20,000.00
3. 37,960.18
4. 41,756.20
Đáp án chính xác là 37,960.18.
NAL = Giá mua tài sản ban đầu - PV (Các khoản thanh toán thuê sau thuế) + PV (Lá chắn thuế khấu hao) - PV (Giá trị thanh lý bị mất đi).
Trong trường hợp này, có một điểm đặc biệt quan trọng là Doanh nghiệp được miễn thuế TNDN, điều này có nghĩa là thuế suất TNDN (T) = 0%.
Các thông số đã cho:
* Giá mua thiết bị (P0): 195,000 USD
* Thời gian sử dụng/thuê: 3 năm
* Khấu hao: Phương pháp đường thẳng
* Giá trị thu hồi khi thanh lý (SV): 0 USD
* Tiền thuê hàng năm (L): 82,000 USD (trả vào cuối mỗi năm)
* Thuế suất T.TNDN (T): 0% (do được miễn thuế)
* Lãi vay ngân hàng (kd): 14%
Phân tích các thành phần của NAL:
1. Giá mua tài sản ban đầu (Saved initial cost at t=0): Đây là khoản tiền doanh nghiệp tiết kiệm được tại thời điểm ban đầu nếu chọn thuê thay vì mua. Do đó, đây là một dòng tiền vào dương.
= 195,000 USD
2. Giá trị hiện tại (PV) của các khoản thanh toán thuê sau thuế:
Vì doanh nghiệp được miễn thuế TNDN (T=0%), khoản thanh toán thuê sau thuế chính bằng khoản thanh toán thuê ban đầu.
Thanh toán thuê sau thuế hàng năm = 82,000 USD * (1 - 0%) = 82,000 USD.
Các khoản thanh toán này được thực hiện vào cuối mỗi năm trong 3 năm. Lãi suất chiết khấu phù hợp cho dòng tiền liên quan đến nợ là chi phí vay sau thuế. Tuy nhiên, vì T=0%, chi phí vay sau thuế sẽ bằng chi phí vay trước thuế:
Lãi suất chiết khấu = kd * (1 - T) = 14% * (1 - 0) = 14%.
PV các khoản thanh toán thuê = 82,000 / (1+0.14)^1 + 82,000 / (1+0.14)^2 + 82,000 / (1+0.14)^3
= 82,000 * [ (1 - (1+0.14)^-3) / 0.14 ]
= 82,000 * [ (1 - 0.6749715) / 0.14 ]
= 82,000 * [ 0.3250285 / 0.14 ]
= 82,000 * 2.32163214
= 190,373.836 USD
3. Giá trị hiện tại (PV) của lá chắn thuế khấu hao:
Khấu hao hàng năm = Giá mua / Số năm = 195,000 / 3 = 65,000 USD/năm.
Lá chắn thuế khấu hao = Khấu hao hàng năm * T = 65,000 USD * 0% = 0 USD.
Do đó, PV của lá chắn thuế khấu hao = 0 USD.
4. Giá trị hiện tại (PV) của giá trị thanh lý bị mất đi:
Vì giá trị thu hồi khi thanh lý là 0 USD, nên giá trị thanh lý bị mất đi cũng là 0 USD.
PV của giá trị thanh lý bị mất đi = 0 USD.
Tính toán NAL:
NAL = 195,000 (Saved initial cost) - 190,373.836 (PV of lease payments) + 0 (PV of depreciation tax shield) - 0 (PV of foregone salvage value)
NAL = 4,626.164 USD
Làm tròn đến hai chữ số thập phân, NAL = 4,626.17 USD.
So sánh với các phương án:
* Phương án 1: 5,088.79
* Phương án 2: (51,000.00)
* Phương án 3: 4,163.56
* Phương án 4: 4,626.17
Kết quả tính toán khớp với phương án 4.
Đáp án đúng: B. Giá bán bằng biến phí.
Giải thích:
A. Giá bán > biến phí → Xác định được điểm hòa vốn.
B. Giá bán = biến phí → Không xác định được điểm hòa vốn.
C. Giá bán < biến phí → Doanh nghiệp luôn bị lỗ theo sản lượng, cũng không có điểm hòa vốn theo nghĩa thông thường.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.