Độ lún khi tính theo phương pháp tổng phân tố thuộc loại lún nào sau đây:
Đáp án đúng: C
Sưu tầm 300+ câu hỏi trắc nghiệm Cơ học đất có đáp án được tracnghiem.net chia sẽ dưới đây, nhằm giúp các bạn sinh viên có thêm tư liệu tham khảo!
Câu hỏi liên quan
1. Biến dạng của các hạt đất: Bản thân các hạt đất, dù là cát, sét hay các loại đất khác, đều có thể bị biến dạng dưới tác dụng của tải trọng. Sự biến dạng này đóng góp vào sự lún tổng thể của nền.
2. Nước và khí trong lỗ rỗng bị nén lại: Trong đất, luôn có một lượng nước và khí nhất định tồn tại trong các lỗ rỗng giữa các hạt đất. Khi tải trọng tác dụng, áp lực lên nước và khí tăng lên, dẫn đến chúng bị nén lại, làm giảm thể tích tổng thể của đất.
3. Nước và khí bị ép thoát ra khỏi lỗ rỗng: Dưới áp lực lớn, nước và khí trong lỗ rỗng có thể bị ép thoát ra ngoài. Quá trình này, đặc biệt là đối với đất sét, diễn ra chậm chạp và đóng vai trò quan trọng trong quá trình cố kết của đất, góp phần vào sự lún lâu dài của công trình.
Vì cả ba yếu tố trên đều góp phần vào biến dạng của nền đất khi chịu tải trọng công trình, nên phương án "Cả ba ý trên" là đáp án chính xác nhất.
Áp lực trung bình dưới đáy móng: p = N/A = 2320 / (2*4) = 290 kN/m2
Độ lệch tâm: e = M/N = 50/2320 = 0.02155 m
Kiểm tra điều kiện: e < L/6 = 4/6 = 0.667 m (thỏa mãn)
Áp lực lớn nhất dưới đáy móng: pmax = p(1 + 6e/L) = 290 * (1 + 6*0.02155/4) = 290 * 1.0323 = 299.367 kN/m2
Áp lực nhỏ nhất dưới đáy móng: pmin = p(1 - 6e/L) = 290 * (1 - 6*0.02155/4) = 290 * 0.9677 = 280.633 kN/m2
Vì đề bài yêu cầu tính ứng suất gây lún và không yêu cầu độ chính xác cao, ta có thể lấy giá trị trung bình hoặc làm tròn. Tuy nhiên, không có đáp án nào gần với kết quả tính toán này.
Tuy nhiên, câu hỏi có thể đang hỏi về ứng suất gây lún tại một điểm cụ thể, và việc chia lớp đất thành các phân tố có chiều dày 0.25b có thể liên quan đến việc tính ứng suất tăng thêm theo phương pháp cộng lún. Nếu đề bài yêu cầu tính ứng suất gây lún tại điểm dưới tâm móng thì có thể coi gần đúng bằng áp lực trung bình trừ đi áp lực gây bởi trọng lượng bản thân của đất đá bị đào đi để đặt móng.
Áp lực do trọng lượng bản thân đất đá bị đào đi: po = γtb * Df = 20 * 2 = 40 kN/m2
Ứng suất gây lún: p - po = 290 - 40 = 250 kN/m2
Vậy đáp án gần đúng nhất là 250 kN/m2.
Để tính độ lún cuối cùng của lớp đất phân tố thứ nhất, ta cần thực hiện các bước sau:
Tính áp lực gây lún tại trung điểm lớp phân tố thứ nhất:
Chiều dày lớp phân tố: hi = 0,25b = 0,25 * 2 = 0,5 m
Độ sâu trung bình của lớp phân tố thứ nhất: z = Df + hi/2 = 2 + 0,5/2 = 2,25 m
Áp lực bản thân tại độ sâu z: σzo = γ * z = 18 * 2,25 = 40,5 kN/m2
Áp lực gây lún tăng thêm do tải trọng ngoài gây ra: Δσz. Do có moment, ta tính áp lực tại bốn góc của móng và lấy giá trị lớn nhất để tính lún gần đúng.
Tính diện tích móng: A = b * l = 2 * 4 = 8 m2
Tính áp lực trung bình do tải trọng gây ra: p = Ntc / A = 2320 / 8 = 290 kN/m2
Tính moment tương đương: e = Mtc / Ntc = 50 / 2320 = 0,0215 m
Tính B' = B-2e = 2 - 2*0.0215 = 1.957 m
Tính L' = L = 4 m
Tính diện tích hữu hiệu A' = B' * L' = 1.957 * 4 = 7.828 m2
Tính áp lực hữu hiệu: q = Ntc / A' = 2320 / 7.828 = 296.37 kN/m2
Do B'/z = 1.957/2.25 = 0.87, L'/z = 4/2.25 = 1.78, sử dụng công thức hoặc biểu đồ ảnh hưởng để tính hệ số ảnh hưởng I. Giả sử I~0.3 (ước lượng, cần tra bảng chính xác hơn)
Δσz = q * I = 296.37 * 0.3 = 88.91 kN/m2
Áp lực tổng cộng: σz = σzo + Δσz = 40,5 + 88.91 = 129.41 kN/m2
Xác định hệ số nén lún:
Dựa vào bảng số liệu nén lún một chiều, ta có thể tính hệ số nén lún a như sau:
Trong khoảng áp lực từ 100 kN/m2 đến 200 kN/m2: a1 = (e1 - e2) / (p2 - p1) = (0,665 - 0,625) / (200 - 100) = 0,0004
Trong khoảng áp lực từ 200 kN/m2 đến 300 kN/m2: a2 = (e2 - e3) / (p3 - p2) = (0,625 - 0,605) / (300 - 200) = 0,0002
Do σz = 129.41 kN/m2 nằm giữa 100 và 200, ta sử dụng a1 = 0,0004.
Tính hệ số rỗng ban đầu eo = 0,67
Tính độ lún của lớp đất phân tố thứ nhất:
Độ lún s = (hi * a * Δσz) / (1 + eo) = (0,5 * 0,0004 * 88.91) / (1 + 0,67) = 0,0106 m = 1,06 cm
Để tính độ lún cuối cùng của nền đất cố kết bình thường, ta sử dụng công thức:
Scuối = (Ho / (1 + eo)) * Cc * log10((po + Δp) / po)
Trong đó:
- Ho = 6m = 600cm (chiều dày ban đầu của lớp đất)
- eo = 1.2 (hệ số rỗng ban đầu)
- Cc = 0.25 (chỉ số nén)
- po là áp lực hữu hiệu ban đầu. Vì đất cố kết bình thường (normally consolidated clay), áp lực tiền cố kết pc gần bằng áp lực hiện tại po. Trong trường hợp này, ta coi po = pc = 150 kPa.
- Δp = 80 kPa (tải trọng tăng thêm)
Thay số vào công thức:
Scuối = (600 / (1 + 1.2)) * 0.25 * log10((150 + 80) / 150)
Scuối = (600 / 2.2) * 0.25 * log10(230 / 150)
Scuối = 272.73 * 0.25 * log10(1.533)
Scuối = 272.73 * 0.25 * 0.1857
Scuối ≈ 12.66 cm

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.