Để xác định dung trọng khô lớn nhất trong phòng thí nghiệm người ta dùng thí nghiệm nào:
Đáp án đúng: C
Sưu tầm 300+ câu hỏi trắc nghiệm Cơ học đất có đáp án được tracnghiem.net chia sẽ dưới đây, nhằm giúp các bạn sinh viên có thêm tư liệu tham khảo!
Câu hỏi liên quan
1. Tính khối lượng nước (Ww):
Ww = W * Ws, trong đó W là độ ẩm tự nhiên và Ws là khối lượng chất rắn.
2. Tính khối lượng chất rắn (Ws):
Ws = W / (1 + W), trong đó W là khối lượng mẫu.
Ws = 1756 / (1 + 0.15) = 1526.96 g.
Vậy, Ww = 1756 - 1526.96 = 229.04 g.
3. Tính thể tích chất rắn (Vs):
Vs = Ws / (Gs * γw), trong đó Gs là tỷ trọng hạt và γw là trọng lượng riêng của nước (≈ 1 g/cm³).
Vs = 1526.96 / (2.65 * 1) = 576.21 cm³.
4. Tính thể tích lỗ rỗng (Vv):
Vv = V - Vs, trong đó V là thể tích mẫu.
Vv = 964 - 576.21 = 387.79 cm³.
5. Tính độ bão hòa (Sr):
Sr = Vw / Vv, trong đó Vw là thể tích nước (≈ Ww vì γw ≈ 1 g/cm³).
Sr = 229.04 / 387.79 = 0.59
Vậy, độ bão hòa của đất là 0,59.
γd = γ / (1 + w)
Trong đó:
- γd là trọng lượng riêng khô (kN/m³)
- γ là trọng lượng riêng tự nhiên (kN/m³) = 19 kN/m³
- w là độ ẩm tự nhiên (tính theo dạng thập phân) = 22% = 0.22
Thay số vào công thức:
γd = 19 / (1 + 0.22) = 19 / 1.22 ≈ 15.57 kN/m³
Vậy, trọng lượng riêng khô của đất là khoảng 15.57 kN/m³.
Để xác định độ rỗng (e), ta sử dụng công thức sau:
( \gamma = \frac{G_s \cdot \gamma_w (1 + w)}{1 + e} )
Trong đó:
(\gamma) là trọng lượng riêng tự nhiên (19 kN/m³)
(G_s) là tỷ trọng (2.7)
(\gamma_w) là trọng lượng riêng của nước (9.81 kN/m³)
w là độ ẩm tự nhiên (22% = 0.22)
e là độ rỗng (cần tìm)
Thay số vào công thức:
( 19 = \frac{2.7 \cdot 9.81 (1 + 0.22)}{1 + e} )
Giải phương trình để tìm e:
( 19(1 + e) = 2.7 \cdot 9.81 \cdot 1.22 )
( 19 + 19e = 32.147 )
( 19e = 32.147 - 19 )
( 19e = 13.147 )
( e = \frac{13.147}{19} )
( e \approx 0.692 )
Độ rỗng được biểu diễn dưới dạng phần trăm là:
( e % = 0.692 \cdot 100 % = 69.2 %)
Tuy nhiên, có vẻ như không có đáp án nào trùng khớp hoàn toàn. Kiểm tra lại công thức và cách tính toán, ta thấy công thức tính đúng, các giá trị thay vào đúng. Có thể có sai sót trong các phương án trả lời. Trong trường hợp này, ta sẽ tính lại theo một cách khác để kiểm tra:
Ta có công thức liên hệ giữa độ rỗng (e), độ bão hòa (S), tỷ trọng (Gs) và độ ẩm (w) như sau: (e = \frac{G_s \cdot w}{S}) Ta cũng có công thức tính hệ số rỗng từ độ ẩm và trọng lượng riêng: (e = G_s \cdot w \cdot \frac{\gamma_w}{\gamma} ) (e = 2.7 \cdot 0.22 \cdot \frac{9.81}{19} ) (e = 0.309 ) Vậy độ rỗng là: (0.309 * 100 = 30.9 %) Công thức tính độ rỗng khi biết (\gamma), Gs và w:
(e = \frac{G_s \gamma_w}{\gamma} (1 + w) - 1 )
(e = \frac{2.7*9.81}{19} (1 + 0.22) - 1 )
(e = \frac{26.5}{19} * 1.22 - 1 )
(e = 1.395 * 1.22 - 1 )
(e = 1.702 - 1 )
(e = 0.702 )
Vậy độ rỗng là 70.2%
Công thức tính trọng lượng riêng đẩy nổi (γ') là: γ' = γ - γw, trong đó γ là trọng lượng riêng tự nhiên của đất và γw là trọng lượng riêng của nước (thường lấy là 9.81 kN/m³ hoặc gần đúng là 10 kN/m³). Trong trường hợp này, γ = 19 kN/m³. Do đó, γ' = 19 kN/m³ - 9.81 kN/m³ ≈ 9.19 kN/m³.

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Trí Tuệ Nhân Tạo Và Học Máy

Bộ 120+ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Hệ Thống Thông Tin

Bộ Đồ Án Tốt Nghiệp Ngành Mạng Máy Tính Và Truyền Thông

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kiểm Toán

Bộ 370+ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Kế Toán Doanh Nghiệp

Bộ Luận Văn Tốt Nghiệp Ngành Quản Trị Thương Hiệu
ĐĂNG KÝ GÓI THI VIP
- Truy cập hơn 100K đề thi thử và chính thức các năm
- 2M câu hỏi theo các mức độ: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng
- Học nhanh với 10K Flashcard Tiếng Anh theo bộ sách và chủ đề
- Đầy đủ: Mầm non – Phổ thông (K12) – Đại học – Người đi làm
- Tải toàn bộ tài liệu trên TaiLieu.VN
- Loại bỏ quảng cáo để tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Tặng 15 ngày khi đăng ký gói 3 tháng, 30 ngày với gói 6 tháng và 60 ngày với gói 12 tháng.